Con dấu tiếng Trung là gì?

0
41
Rate this post

![seal-con-dau-cong-ty](image link)

Con dấu hiện tại được dịch sang tiếng Anh là 2 từ và cả hai đều được công nhận là 2 từ chính xác. Với mỗi trường hợp từ đóng dấu (đóng mộc) cũng sẽ tương ứng

“Seal” với nghĩa là con dấu. Con dấu tiếng anh dùng từ là “Seal”. Từ đóng dấu tiếng Anh tương ứng sẽ là “sealed” (dạng thức động từ bị động: được đóng dấu, hoặc được đóng mộc).

Theo giải nghĩa nguyên gốc của từ điển Cambridge: an official mark on a document, sometimes made with wax, that shows that it is legal or has been officially approved (một dấu hiệu chính thức trên một tài liệu, đôi khi được làm bằng sáp, cho thấy nó là hợp pháp hoặc đã được phê duyệt chính thức).

![seal-con-dau-cong-ty](image link)

“Stamp” với nghĩa là con dấu. Con dấu tiếng anh dùng từ là “Stamp”. Từ đóng dấu tiếng Anh tương ứng sẽ là “stamped” (dạng thức động từ bị động: được đóng dấu).

Theo giải nghĩa nguyên gốc của từ điển Cambridge: an official mark on a document which shows that it is legal or actually what it claims to be (Con dấu chính thức trên một tài liệu có nghĩa rằng nó là hợp pháp hoặc tuyên bố là có hiệu lực).

VD: Diplomas are stamped with the state seal (Văn bằng được đóng dấu với con dấu của chính quyền).

Nên dùng Seal hay stamp để chỉ con dấu

Thực ra seal hay stamp đều được chấp nhận là đúng cả, tuy nhiên tôi thì thích dùng từ seal hơn vì nó quen thuộc và nhiều người dùng. Tuy nhiên nếu bạn dùng stamp cũng được, không sao cả, người đọc vẫn hiểu và chấp nhận nó.

Con dấu công ty (company seal hoặc company stamp) và chức năng của nó

Con dấu công ty (tiếng Anh là company seal hoặc company stamp) là vật được sử dụng để xác thực các tài liệu chính thức, như hợp đồng, giấy chứng nhận, chứng thư, vv. Tại Việt Nam, con dấu có thể xem là biểu tượng thể hiện vị trí pháp lý của tổ chức, doanh nghiệp. Việc quản lý và sử dụng con dấu phải tuân theo các qui định của pháp luật.

![seal-con-dau-cong-ty](image link)

Những điểm cần lưu ý khi dịch văn bản có chữ ký và con dấu:

  • Sử dụng ký hiệu ( ) để mô tả chữ ký hoặc con dấu: đã ký -> (đã ký), đã đóng dấu -> (đã đóng dấu), đã ký và đã đóng dấu -> (đã ký và đã đóng dấu).

  • Không đưa chữ ký, con dấu, logo, quốc huy, ký hiệu nói chung vào bản dịch vì bản dịch chỉ mang tính chất tham khảo. Trong một số trường hợp, để làm rõ nghĩa, có thể chèn vào, chẳng hạn như sơ đồ, giải thích chính xác bằng hình ảnh, v.v. điều này sẽ được chỉ định trong yêu cầu.

  • Nếu thấy văn bằng, bằng cấp, chứng chỉ… có hình ảnh thì làm như sau: Kẻ khung giống bản gốc và lồng chữ ảnh vào (hoặc ảnh đóng dấu giáp lai), cách trình bày tương tự như trên định dạng gốc, càng nguyên gốc càng tốt để có thể dễ dàng so sánh bản dịch và bản gốc.

Edited by dnulib.edu.vn