Cách xưng hô thời xưa ở Trung Quốc

0
17
Rate this post

Cách xưng hô khi nói chuyện với người khác

Phái nam:

  • Tôi: Tại hạ/Tiểu sinh/Mỗ/Lão phu (nếu là người già)/Bần tăng (nếu là nhà sư)/Bần đạo (nếu là đạo sĩ)/Lão nạp (nếu là nhà sư già)
  • Anh/bạn: Các hạ/Huynh đài/Công tử/Cô nương/Tiểu tử/Đại sư (nếu nói chuyện với nhà sư)/Chân nhân (nếu nói chuyện với đạo sĩ)
  • Anh (gọi thân mật): Hiền huynh

Phái nữ:

  • Tôi: Tại hạ/Tiểu nữ/Lão nương (nếu là người già)/Bổn cô nương/Bổn phu nhân (người đã có chồng)/Bần ni (nếu là ni cô)/Bần đạo (nếu là nữ đạo sĩ)
  • Anh/bạn: Các hạ/Huynh đài/Công tử/Cô nương/Tiểu tử/Đại sư (nếu nói chuyện với nhà sư)/Chân nhân (nếu nói chuyện với đạo sĩ)
  • Anh (gọi thân mật): Hiền tỷ

Các mối quan hệ gia đình khác:

  • Ông/bà: Gia gia
  • Cha/mẹ: Phụ thân/Mẫu thân
  • Anh/chị/em trai: Đệ/Đệ đệ/Sư đệ
  • Anh/chị/em gái: Muội/Sư muội
  • Chú: Thúc thúc/Sư thúc
  • Bác: Bá bá/Sư bá
  • Cô/dì: A di
  • Dượng (chồng của chị/em gái của cha/mẹ): Cô trượng
  • Thím/mợ (vợ của chú/cậu): Thẩm thẩm

Xưng hô khi nhắc đến người thân của mình

Đối với cha mẹ:

  • Cha: Gia phụ
  • Mẹ: Gia mẫu

Đối với anh em ruột:

  • Anh trai ruột: Gia huynh/Tệ huynh (khiêm nhường)
  • Em trai ruột: Gia đệ/Xá đệ
  • Chị gái ruột: Gia tỷ
  • Em gái ruột: Gia muội

Đối với ông bà nội/ngoại:

  • Ông/bà nội: Gia tổ
  • Ông/bà ngoại: Ngoại tổ

Đối với vợ/chồng:

  • Vợ: Tệ nội/Tiện nội
  • Chồng: Tệ phu/Tiện phu

Đối với con cái:

  • Con: Hài tử/Hài nhi hoặc tên

Đối với con cái của người khác:

  • Con của người khác: Hiền khang lệ (cách nói lịch sự)

Xưng hô trong gia phả và gia tộc

Trong gia phả:

  • Ông bà tổ chết rồi: Hiển cao tổ khảo/tỷ
  • Ông bà tổ chưa chết: Cao tổ phụ/mẫu
  • Cháu xưng: Huyền tôn
  • Ông bà cố chết rồi: Hiển tằng tổ khảo/tỷ
  • Ông bà có chưa chết: Tằng tổ phụ/mẫu
  • Cháu xưng: Tằng tôn
  • Ông bà nội chết rồi: Hiền tổ khảo/tỷ
  • Ông bà nội chưa chết: Tổ phụ/mẫu
  • Cháu xưng: Nội tôn
  • Cha mẹ chết: Hiển khảo, Hiền tỷ

Trong gia tộc:

  • Cha ruột: Thân phụ
  • Cha ghẻ: Kế phụ
  • Cha nuôi: Dưỡng phụ
  • Cha đỡ đầu: Nghĩa phụ
  • Con trai lớn (con cả thứ hai): Trưởng tử, trưởng nam
  • Con kế: Thứ nam, thứ nữ
  • Con út (trai): Quý nam, vãn nam. Gái: quý nữ, vãn nữ
  • Mẹ ruột: Sanh mẫu, từ mẫu
  • Mẹ ghẻ: Kế mẫu
  • Con của bà vợ nhỏ kêu vợ lớn của cha là má hai: Đích mẫu
  • Mẹ nuôi: Dưỡng mẫu
  • Mẹ có chồng khác: Giá mẫu
  • Con gái lớn: Trưởng nữ
  • Má nhỏ, tức vợ bé của cha: Thứ mẫu
  • Mẹ bị cha từ bỏ: Xuất mẫu
  • Bà vú: Nhũ mẫu
  • Chú, bác vợ: Thúc nhạc, bá nhạc
  • Cháu rể: Điệt nữ tế
  • Chú, bác ruột: Thúc phụ, bá phụ
  • Vợ của chú: Thiếm, Thẩm
  • Cháu của chú và bác, tự xưng là nội điệt
  • Cha chồng: Chương phụ
  • Dâu lớn: Trưởng tức
  • Dâu thứ: Thứ tức
  • Dâu út: Quý tức
  • Cha vợ (sống): Nhạc phụ, (chết): Ngoại khảo
  • Mẹ vợ (sống): Nhạc mẫu, (chết): Ngoại tỷ
  • Con rể: Tế tử
  • Chị, em gái của cha, ta kêu bằng cô: Thân cô
  • Tự xưng: Nội điệt
  • Chồng của cô: Dượng: Cô trượng, tôn trượng
  • Chồng của dì: Dượng: Di trượng, biểu trượng
  • Cậu, mợ: Cựu phụ, cựu mẫu. Mợ còn gọi là: Câm
  • Tự xưng là: Sanh tôn
  • Cậu vợ: Cựu nhạc
  • Cháu rể: Sanh tế
  • Vợ: Chuyết kinh, vợ chết rồi: Tẩn
  • Ta tự xưng: Lương phu, Kiểu châm
  • Vợ bé: Thứ thê, trắc thất
  • Vợ lớn: Chánh thất
  • Vợ sau (vợ chết rồi cưới vợ khác): Kế thất
  • Anh ruột: Bào huynh
  • Em trai: Bào đệ, cũng gọi: Xá đệ
  • Em gái: Bào muội, cũng gọi: Xá muội
  • Chị ruột: Bào tỷ
  • Anh rể: Tỷ trượng
  • Em rể: Muội trượng
  • Anh rể: Tỷ phu
  • Em rể: Muội trượng, còn gọi: Khâm đệ
  • Chị dâu: Tợ phụ, Tẩu, hoặc tẩu tử
  • Em dâu: Đệ phụ, Đệ tức
  • Chị chồng: Đại cô
  • Em chồng: Tiểu cô
  • Anh chồng: Phu huynh: Đại bá
  • Em chồng: Phu đệ, Tiểu thúc
  • Chị vợ: Đại di
  • Em vợ (gái): Tiểu di tử, Thê muội
  • Anh vợ: Thê huynh: Đại cựu: Ngoại huynh
  • Em vợ (trai): Thê đệ, Tiểu cựu tử
  • Con gái đã có chồng: Giá nữ
  • Con gái chưa có chồng: Sương nữ
  • Cha ghẻ, con tự xưng: Chấp tử

Xưng hô trong tang lễ

Khi tham gia tang lễ:

  • Cha chết trước, sau ông nội chết, tôn con của trưởng tử đứng để tang: Đích tôn thừa trọng
  • Cha, mẹ chết chưa chôn: Cố phụ, cố mẫu
  • Cha, mẹ chết đã chôn: Hiền khảo, hiển tỷ
  • Mới chết: Tử
  • Đã chôn: Vong

Xưng hô với người ngoài

Khi xưng hô với người ngoài:

  • Anh em chú/bác ruột với cha mình: Đường bá, đường thúc, đường cô, tự xưng là Đường tôn
  • Anh em bạn với cha mình: Niên bá, quý thúc, lịnh cô, tự xưng là Thiểm điệt, lịnh điệt
  • Chú/bác của cha mình: Tổ bá, tổ thúc, tổ cô
  • Tự xưng là cháu thì tự xưng là Vân tôn

Xưng hô trong môn phái

Một số từ khác:

  • Gọi nhà của mình khi nói chuyện với người khác: Tệ xá/Hàn xá
  • Đứa bé: Tiểu hài nhi (bé gái: nữ hài nhi, bé trai: nam hài nhi)

Lưu ý: Các cách xưng hô phụ thuộc vào hoàn cảnh và ngữ cảnh. Không nên lạm dụng các thuật ngữ trên, chỉ sử dụng khi không hiểu nghĩa của từ đó.

Nguồn: sưu tầm từ nhiều nguồn

===========================

Bài viết được chỉnh sửa bởi Dnulib