Đăng ký kết hôn ở đâu? Thủ tục đăng ký kết hôn khác tỉnh?

0
31
Rate this post

1. Điều kiện về chủ thể và thẩm quyền đăng ký kết hôn:

Để tiến hành đăng ký kết hôn, người kết hôn cần đáp ứng những điều kiện quy định trong Luật Hôn nhân và gia đình 2014. Trước hết, nam giới phải đủ từ 20 tuổi trở lên và nữ giới phải đủ từ 18 tuổi trở lên để được xem là đủ tuổi trưởng thành trong việc lập gia đình. Bên cạnh đó, việc kết hôn cũng phải dựa trên ý chí tự nguyện của cả hai bên, không có yếu tố lừa dối hay ép buộc người khác. Người đăng ký kết hôn cần đảm bảo không thuộc vào trường hợp mất năng lực hành vi dân sự và có đủ tỉnh táo để kết hôn. Đồng thời, hôn nhân không được thực hiện giữa các quan hệ thân thích trong gia đình, trong dòng họ hoặc phạm vi 3 đời.

Theo quy định, thẩm quyền đăng ký kết hôn trong trường hợp không có yếu tố nước ngoài là ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên nam, nữ. Nếu có yếu tố nước ngoài, thẩm quyền đăng ký kết hôn thuộc về Uỷ ban nhân dân cấp huyện. Đối với trường hợp đăng ký kết hôn giữa hai bên nam nữ, thủ tục và trình tự đăng ký kết hôn cần tuân theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình và pháp luật về hộ tịch. Việc đăng ký kết hôn phải được thực hiện bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền để đảm bảo giá trị pháp lý của hôn nhân.

2. Thủ tục và trình tự đăng ký kết hôn khác tỉnh:

Để tiến hành đăng ký kết hôn, cả hai bên nam nữ cần chuẩn bị hồ sơ theo quy định của Luật. Sau khi đáp ứng điều kiện đăng ký kết hôn, hai bên cần chuẩn bị hồ sơ gồm:

  • Mỗi bên cần chuẩn bị giấy xác nhận tình trạng độc thân theo quy định của pháp luật.
  • Chuẩn bị một tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu quy định.
  • Giấy tờ nhân thân của cả hai bên như chứng minh thư nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân.
  • Sổ hộ khẩu gia đình của cả hai bên nam nữ.

Dù hai bên thường trú hoặc tạm trú ở các tỉnh khác nhau, hồ sơ đăng ký kết hôn không khác biệt. Chỉ cần lưu ý về thẩm quyền xin giấy xác nhận tình trạng độc thân theo từng địa phương thường trú của mỗi người. Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, hai bên cần đến cơ quan có thẩm quyền để đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Các bên nộp hồ sơ cho ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của bên nam hoặc bên nữ, do các bên tự lựa chọn.

Ủy ban nhân dân xã sẽ tiếp nhận hồ sơ và kiểm tra nếu đủ điều kiện kết hôn theo quy định. Trong vòng 5 ngày, Ủy ban nhân dân cấp xã sẽ đăng ký kết hôn cho hai bên nam nữ nếu đáp ứng điều kiện. Khi thực hiện đăng ký kết hôn, hai bên phải có mặt tại cơ quan có thẩm quyền và không được ủy quyền cho ai khác. Đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã yêu cầu hai bên thể hiện ý muốn tự nguyện kết hôn. Nếu cả hai bên đồng ý kết hôn, cán bộ Tư pháp hộ tịch sẽ ghi vào sổ đăng ký kết hôn và cấp giấy chứng nhận kết hôn. Hai bên nam nữ ký vào giấy chứng nhận kết hôn và sổ đăng ký kết hôn. Sau đó, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký và cấp một bản chính giấy chứng nhận kết hôn cho mỗi bên vợ chồng.

3. Có KT3 đăng ký kết hôn được không?

Tôi là một phụ nữ sắp kết hôn. Tuy nhiên, hộ khẩu của tôi ở huyện Trà Ôn, TP.Vĩnh Long, trong khi chồng tương lai của tôi ở TP.Tân An, tỉnh Long An. Hiện tại, cả hai chúng tôi đang sống và làm việc tại thành phố Hồ Chí Minh. Tôi đã có KT3, nhưng chồng tương lai của tôi thì chưa có. Liệu tôi có thể đăng ký kết hôn dựa trên KT3 của mình không? Nếu được, tôi cần những giấy tờ gì? Nếu không, chúng tôi phải đăng ký ở đâu và thủ tục như thế nào?

Theo Luật, việc kết hôn phải được đăng ký và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo quy định của pháp luật hộ tịch. Theo quy định tại Luật hộ tịch, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên nam, nữ thực hiện đăng ký kết hôn.

Vì vậy, bạn có thể đăng ký kết hôn tại nơi cư trú của bạn hoặc chồng tương lai của bạn. Lưu ý rằng nơi cư trú có thể là nơi thường trú hoặc nơi tạm trú. Về giấy tờ cần thiết để đăng ký kết hôn, bạn cần chuẩn bị tờ khai đăng ký kết hôn, bản sao chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu của cả hai bên nam nữ và giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Đối với trường hợp một trong hai bên đã từng có vợ/chồng nhưng đã ly hôn hoặc đã qua đời, cần nộp bản sao quyết định ly hôn hoặc bản sao giấy chứng tử.

4. Giấy tờ kết hôn và nơi đăng ký kết hôn:

Chúng tôi không hợp tuổi nhưng muốn đăng ký kết hôn trước mà không muốn gia đình biết. Vì vậy, chúng tôi không thể đăng ký tại xã nơi cư trú mà chỉ có thể xin giấy xác nhận độc thân. Hiện tại, tôi làm việc tại TPHCM còn bạn tương lai của tôi đang học tại Hà Nội. Chúng tôi đều có đăng ký tạm trú tại nơi làm việc và học tập. Xin hỏi, nếu chúng tôi đăng ký kết hôn tại TPHCM hoặc Hà Nội có được hay không? Cần những giấy tờ gì?

Theo quy định của Luật, thẩm quyền đăng ký kết hôn trong nước thuộc về Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên nam, nữ. Do đó, bạn và bạn trai vẫn phải đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của bạn hoặc bạn trai. Lưu ý rằng nếu bạn đăng ký kết hôn tại nơi khác không đúng cơ quan có thẩm quyền thì không có giá trị pháp lý.

Giấy tờ cần thiết để đăng ký kết hôn bao gồm tờ khai đăng ký kết hôn, bản sao chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu của cả hai bên nam nữ, và giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

5. Đăng ký kết hôn ở đâu?

Tôi muốn kết hôn với một người có hộ khẩu thường trú tại một xã khác. Vậy chúng tôi phải đến cơ quan nào để đăng ký kết hôn? Thủ tục đăng ký kết hôn như thế nào? Mong luật sư giải đáp giúp tôi.

Theo quy định tại Luật Hôn nhân và gia đình, việc kết hôn phải được đăng ký và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo quy định của pháp luật hộ tịch. Đăng ký kết hôn không đúng quy định của Luật sẽ không có giá trị pháp lý. Do đó, bạn cần đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của bạn hoặc của bạn trai.

6. Thẩm quyền đăng ký kết hôn theo quy định hiện hành:

Tôi muốn hỏi với trình tự thủ tục đăng ký kết hôn tại TP.HCM có được không? Thủ tục như thế nào?

Theo quy định tại Luật Hộ tịch 2014, thẩm quyền đăng ký kết hôn thuộc về Ủy ban nhân dân cấp xã nơi một trong hai bên nam nữ cư trú, bất kể nơi thường trú hay tạm trú. Thủ tục đăng ký kết hôn sẽ được thực hiện theo quy định tại Nghị định 123/2015/NĐ-CP.

Để thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn tại thành phố Hồ Chí Minh, các bên cần đến Ủy ban nhân dân xã/phường nơi một trong hai hoặc cả hai đăng ký thường trú hoặc tạm trú dài hạn. Khi thực hiện thủ tục, cả hai bên phải có mặt và mang theo các giấy tờ cần thiết bao gồm tờ khai đăng ký kết hôn, giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền xác nhận không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, chứng minh thư hoặc hộ chiếu của cả hai bên, sổ hộ khẩu hoặc giấy đăng ký tạm trú của cả hai bên. Nếu một trong hai bên đã từng có vợ/chồng nhưng đã ly hôn hoặc đã qua đời, cần nộp bản sao quyết định ly hôn hoặc bản sao giấy chứng tử. Nếu một trong hai bên không thể có mặt vì lý do chính đáng, cần chuẩn bị một đơn xin vắng mặt, ghi rõ lý do không thể đến và có xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã/phường nơi người vắng mặt cư trú.

Với trường hợp cả hai bạn không thể đăng ký tại nơi đăng ký hộ khẩu thường trú, vẫn có thể đăng ký tại nơi đăng ký tạm trú tại Thành phố Hồ Chí Minh.