Chứng thực sơ yếu lý lịch: Ở đâu? Cần gì? Hết bao nhiêu tiền?

0
26
Rate this post

1. Chứng thực sơ yếu lý lịch ở đâu?

Theo Thông tư số 01/2020/TT-BTP, để chứng thực sơ yếu lý lịch cá nhân, ta sẽ thực hiện thủ tục chứng thực chữ ký. Theo công văn số 873/HTQTCT-CT của Cục Hộ tịch, Quốc tịch và Chứng thực, các cơ quan như Ủy ban nhân dân cấp xã, Phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và các tổ chức hành nghề công chứng đều có thẩm quyền chứng thực chữ ký trên sơ yếu lý lịch. Do đó, khi muốn chứng thực sơ yếu lý lịch, ta cần đến một trong các địa điểm sau:

  • Ủy ban nhân dân cấp xã
  • Phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện
  • Các tổ chức hành nghề công chứng

Các đơn vị có thẩm quyền chứng thực sơ yếu lý lịch là:

  • Tại Phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, người có thẩm quyền chứng thực sơ yếu lý lịch là Trưởng phòng, Phó Trưởng Phòng Tư pháp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.
  • Tại Ủy ban nhân dân cấp xã, người có thẩm quyền chứng thực sơ yếu lý lịch là Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.
  • Tại các tổ chức hành nghề công chứng, người có thẩm quyền chứng thực sơ yếu lý lịch là Công chứng viên của Phòng công chứng, Văn phòng công chứng.

2. Thủ tục chứng thực sơ yếu lý lịch:

Khi chứng thực sơ yếu lý lịch, người yêu cầu chứng thực và bên thực hiện chứng thực cần tuân thủ các bước sau:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
Khi đi chứng thực sơ yếu lý lịch, người yêu cầu chứng thực cần chuẩn bị trước các loại giấy tờ sau:

  • Căn cước công dân/chứng minh thư nhân dân/hộ chiếu còn giá trị sử dụng.
  • Giấy tờ, văn bản mà người yêu cầu sẽ ký (hồ sơ lý lịch).

Bước 2: Đi làm thủ tục

  • Người yêu cầu chứng thực sơ yếu lý lịch đến nơi có thẩm quyền thực hiện chứng thực đã được đề cập trong mục trước để làm thủ tục chứng thực sơ yếu lý lịch.
  • Khi đến, người yêu cầu chứng thực xuất trình các giấy tờ đã chuẩn bị trước.
  • Người thực hiện chứng thực tiến hành xác minh những vấn đề, điều kiện như sau:
    • Kiểm tra giấy tờ yêu cầu chứng thực, nếu đủ theo quy định.
    • Đảm bảo người yêu cầu chứng thực minh mẫn, nhận thức và làm chủ được hành vi của mình.
    • Đảm bảo việc chứng thực không vi phạm pháp luật.
  • Nếu các điều kiện trên được đáp ứng theo quy định, người chứng thực yêu cầu người yêu cầu chứng thực ký trước mặt và thực hiện chứng thực như sau:
    • Ghi đầy đủ lời chứng thực chữ ký theo mẫu quy định.
    • Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu của cơ quan, tổ chức thực hiện chứng thực và ghi vào sổ chứng thực. Nếu sơ yếu lý lịch có từ hai trang trở lên, ghi lời chứng vào trang cuối. Nếu giấy tờ, văn bản có từ hai tờ trở lên, thực hiện đóng dấu giáp lai.

Lưu ý:

  • Đối với trường hợp thực hiện chứng thực chữ ký tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông, các công chức tiếp nhận hồ sơ sẽ kiểm tra các giấy tờ, và nếu đủ điều kiện về giấy tờ, trạng thái và nội dung thì yêu cầu người yêu cầu chứng thực ký vào giấy tờ và chuyển đến người có thẩm quyền ký chứng thực.
  • Quy trình chứng thực sơ yếu lý lịch trên cũng được áp dụng trong trường hợp chứng thực điểm chỉ khi người yêu cầu chứng thực chữ ký không ký được và khi người yêu cầu chứng thực không thể thực hiện ký, điểm chỉ.

3. Chứng thực sơ yếu lý lịch hết bao nhiêu tiền?

Theo Quyết định 1024/QĐ-BTP, chứng thực chữ ký trong sơ yếu lý lịch có các mức lệ phí như sau:

  • Thực hiện chứng thực sơ yếu lý lịch tại Phòng Tư pháp quận/huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh và UBND cấp xã: 10.000 đồng/trường hợp.
  • Thực hiện chứng thực sơ yếu lý lịch tại các tổ chức hành nghề công chứng: Phí chứng thực chữ ký trong giấy tờ, văn bản: 10.000 đồng/trường hợp.

Lưu ý: Trường hợp ở đây được hiểu là một hoặc nhiều chữ ký trong một tờ sơ yếu lý lịch.

4. Không được chứng thực chữ ký sơ yếu lý lịch trong trường hợp nào?

Theo Điều 25 Nghị định 23/2015/NĐ-CP, không được chứng thực chữ ký trong sơ yếu lý lịch trong các trường hợp sau:

  • Người yêu cầu chứng thực chữ ký trong sơ yếu lý lịch không nhận thức và làm chủ được hành vi của mình.
  • Người yêu cầu chứng thực chữ ký trong sơ yếu lý lịch xuất trình giấy chứng minh nhân dân, căn cước công dân hoặc hộ chiếu không còn giá trị sử dụng hoặc giả mạo.
  • Sơ yếu lý lịch có nội dung trái với pháp luật, đạo đức xã hội; nội dung tuyên truyền, kích động chiến tranh, chống chế độ xã hội chủ nghĩa Việt Nam; xuyên tạc về lịch sử của dân tộc Việt Nam; xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của những cá nhân, tổ chức khác; vi phạm quyền công dân.
  • Sơ yếu lý lịch có nội dung là hợp đồng, giao dịch.

5. Những lưu ý khi chứng thực sơ yếu lý lịch:

  • Đối với người yêu cầu chứng thực sơ yếu lý lịch:

    • Người yêu cầu chứng thực chữ ký trong sơ yếu lý lịch phải chịu trách nhiệm về nội dung của giấy tờ, văn bản sơ yếu lý lịch mà mình ký để yêu cầu chứng thực chữ ký.
    • Đối với những mục không có nội dung trong sơ yếu lý lịch cá nhân, phải gạch chéo trước khi yêu cầu chứng thực.
  • Đối với người thực hiện chứng thực chữ ký trong sơ yếu lý lịch:

    • Người thực hiện chứng thực sơ yếu lý lịch phải đảm bảo tính xác thực của chữ ký của người yêu cầu chứng thực trong sơ yếu lý lịch.
    • Khi chứng thực chữ ký trong sơ yếu lý lịch, người chứng thực không được phê nội dung nhận xét về việc chấp hành các chủ trương, pháp luật, chính sách, quy định của Đảng, Nhà nước, địa phương trong sơ yếu lý lịch công dân mà chỉ ghi lời chứng thực trong phần xác nhận của cơ quan địa phương.
    • Trước khi chứng thực chữ ký sơ yếu lý lịch, người thực hiện chứng thực phải kiểm tra kỹ thông tin trong sơ yếu lý lịch, so sánh với các giấy tờ nhân thân của người yêu cầu chứng thực.
    • Trong sơ yếu lý lịch, nếu có các mục không có nội dung trong tờ khai, người thực hiện chứng thực phải gạch chéo thông tin này trước khi chứng thực.
    • Phải xác định rằng người yêu cầu chứng thực đủ minh mẫn, nhận thức và làm chủ được hành vi của mình mới được thực hiện chứng thực chữ ký.
    • Xác định được các nội dung cần chứng thực trong sơ yếu lý lịch không thuộc các trường hợp không được chứng thực chữ ký mới được thực hiện chứng thực chữ ký.

Các văn bản pháp luật được sử dụng trong bài viết:

  • Thông tư 01/2020/TT-BTP hướng dẫn Nghị định 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch.
  • Quyết định 1024/QĐ-BTP năm 2018 công bố thủ tục hành chính được sửa đổi trong lĩnh vực chứng thực thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp.
  • Công văn 873/HTQTCT-CT của Cục hộ tịch, quốc tịch, chứng thực về việc quán triệt thực hiện chứng thực Sơ yếu lý lịch.
  • Nghị định 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch.
  • Luật Công chứng 2014.

Bài viết đã được chỉnh sửa bởi Dnulib.