Bảng chữ cái tiếng Nhật dịch sang tiếng Việt chuẩn 2023

0
42
Rate this post

Các bạn muốn tự học bảng chữ cái tiếng Nhật và tìm bảng chữ cái tiếng Nhật dịch sang tiếng Việt chuẩn nhất để học. Hãy cùng tìm hiểu bảng chữ cái tiếng Nhật với cách phát âm dịch sang tiếng Việt chuẩn trong bài viết dưới đây nhé.

Bảng chữ cái tiếng Nhật dịch sang tiếng Việt chuẩn

Dưới đây là bảng chữ cái tiếng Nhật với phiên âm dịch sang tiếng Việt chuẩn, mời các bạn theo dõi.

Bảng chữ cái tiếng Nhật

Tiếng Nhật Bản, tiếng Nhật hay Nhật ngữ là một ngôn ngữ Đông Á được hơn 130 triệu người sử dụng ở Nhật Bản và những cộng đồng dân di cư Nhật Bản trên toàn thế giới.

Tiếng Nhật được viết bằng ba kiểu chữ: kanji (chữ Hán kiểu Nhật Bản, có một số khác biệt so với Trung Quốc) và hai kiểu chữ tượng thanh – kana gồm kiểu chữ nét mềm hiragana và kiểu chữ nét cứng katakana. Vì vậy tiếng Nhật có 3 bảng chữ cái: bảng chữ cái Hiragana, Katakana và bảng chữ cái Kanji.

Bảng chữ cái Hiragana

Hiragana là bảng chữ cái cơ bản nhất, bao gồm chữ cái Hiragana cơ bản, Bảng âm đục, Bảng âm ghép, Âm ngắt và Trường âm. Hiragana được sử dụng để ghi các từ gốc Nhật và các thành tố ngữ pháp như trợ từ, trợ động từ, đuôi động từ, tính từ, v.v.

1. Bảng chữ cái Hiragana cơ bản

Chữ cái Hiragana được tạo nên từ những đường nét mềm dẻo, uốn lượn nên được gọi là bảng chữ mềm. Bảng chữ cái Hiragana cơ bản bao gồm 48 ký tự, được chia thành 5 hàng: a, i, u, e, o, được sử dụng trong các trường hợp:

  • Tiếp vị ngữ của động từ, hình dung từ, hình dung động từ, như tabemashita (đã ăn) hay thường là các bộ phận của trợ từ, trợ động từ như kara (từ) hay tiếp vị ngữ ~san (Ông, bà, cô…).
  • Đối với các từ mô tả sự vật đã được người Nhật gọi tên từ lâu, không có chữ Hán tương ứng. Ví dụ: meshi (thức ăn), yadoya (nhà trọ).

Bảng chữ cái Hiragana cơ bản

2. Bảng âm đục

Bảng âm đục

3. Bảng âm ghép

Bảng âm ghép

4. Âm ngắt

Âm ngắt là một dạng âm trong bảng chữ cái Hiragana, khi phát âm sẽ có khoảng ngắt được biểu thị bằng chữ つ viết nhỏ lại thành っ, nguyen tắt là ta sẽ gấp đôi phụ âm đằng sau nó.

Âm lặp này các bạn phải ngắt ở vị trí của “tsu” nhỏ, nó giống như khoảng lặng của dấu nặng trong tiếng Việt.

5. Trường âm

Trường âm chính là những âm tiết được kéo dài ra và ý nghĩa cũng khác đi.

Ví dụ: 雪「ゆき」yuki có nghĩa là tuyết; còn 勇気「ゆうき」yuuki lại có nghĩa là dũng khí.

  • Trường âm của あ là あ. Ví dụ: おばあさん (obaasan) bà già.
  • Trường âm của え là い. Ví dụ: とけい (tokei) đồng hồ.
  • Trường âm của い là い. Ví dụ: おじいさん (ojiisan) ông già.

Bảng chữ cái Katakana

Katakana được tạo thành từ các nét thẳng, nét cong và nét gấp khúc, là kiểu chữ đơn giản nhất trong chữ viết tiếng Nhật. Bảng chữ Katakana hay còn được gọi là bảng chữ cứng trong tiếng Nhật, chữ Katakana bao gồm 46 chữ cái và cũng được chia làm 5 cột a, i, u, e, o.

Katakana được sử dụng để phiên âm từ vựng nước ngoài (kể cả tiếng Trung, tuy có chữ Hán nhưng Katakana vẫn được dùng để phiên âm tiếng Quan Thoại).

Bảng chữ cái Katakana cơ bản

Bảng chữ cái Katakana cơ bản

Bảng âm đục Katakana

Bảng âm đục Katakana

Bảng âm ghép Katakana

Bảng âm ghép Katakana

Âm ngắt

Âm ngắt của Katakana khi phát âm sẽ có khoảng ngắt và chữ ツ được viết nhỏ lại thành ッ

Trường âm

Trường âm của Katakana các bạn chỉ cần thêm ‘―’

Ví dụ:

コーヒー (koohii) – Coffee

インターネット (intaanetto) – Internet

Cách phát âm bảng chữ cái Hiragana, Katakana

Hai bảng chữ cái Hiragana và Katakana tuy viết khác nhau nhưng cách đọc giống nhau. Dưới đây là cách đọc bảng chữ cái tiếng Nhật Katakana, Hiragana dịch sang tiếng Việt chuẩn.

  • あ = ア = A (đọc là a)
  • い = イ = I (đọc là i)
  • う = ウ = U (đọc là ư)
  • え = エ = E (đọc là ê)
  • お = オ = O (đọc là ô)
  • か = カ = KA (đọc là ka)
  • き = キ = KI (đọc là ki)
  • く = ク = KU (đọc là kư)
  • け = ケ = KE (đọc là kê)
  • こ = コ = KO (đọc là kô)
  • さ = サ = SA (đọc là sa)
  • し = シ = SHI (đọc là shi)
  • す = ス = SU (đọc là sư)
  • せ = セ = SE (đọc là sê)
  • そ = ソ = SO (đọc là sô)
  • た = タ = TA (đọc là ta)
  • ち = チ = CHI (đọc là chi)
  • つ = ツ = TSU (đọc là tsư)
  • て = テ = TE (đọc là tê)
  • と = ト = TO (đọc là tô)
  • な = ナ = NA (đọc là na)
  • に = ニ = NI (đọc là ni)
  • ぬ = ヌ = NU (đọc là nư)
  • ね = ネ = NE (đọc là nê)
  • の = ノ = NO (đọc là nô)
  • は = ハ = HA (đọc là ha)
  • ひ = ヒ = HI (đọc là hi)
  • ふ = フ = FU (đọc là fư)
  • へ = ヘ = HE (đọc là hê)
  • ほ = ホ = HO (đọc là hô)
  • ま = マ = MA (đọc là ma)
  • み = ミ = MI (đọc là mi)
  • む = ム = MU (đọc là mư)
  • め = メ = ME (đọc là mê)
  • も = モ = MO (đọc là mô)
  • や = ヤ = YA (đọc là ya)
  • ゆ = ユ = YU (đọc là yu)
  • よ = ヨ = YO (đọc là yô)
  • ら = ラ = RA (đọc là ra)
  • り = リ = RI (đọc là ri)
  • る = ル = RU (đọc là rư)
  • れ = レ = RE (đọc là rê)
  • ろ = ロ = RO (đọc là rô)
  • わ = ワ = WA (đọc là wa)
  • ゐ = ヰ = WI (đọc là wi)
  • ゑ = ヱ = WE (đọc là wê)
  • を = ヲ = WO (đọc là wô)
  • ん = ン = N (đọc là ừn)

Bảng chữ cái Kanji

Bảng chữ cái Kanji

Kanji dùng để viết các từ Hán (mượn của Trung Quốc) hoặc các từ người Nhật dùng chữ Hán để thể hiện rõ nghĩa. Bộ chữ Kanji có rất nhiều từ, bạn có thể tải 2000 từ Kanji thông dụng nhất tại đây để sử dụng.

Tải 2000 từ Kanji thông dụng tại đây.

Trên đây là ba bảng chữ cái tiếng Nhật Katakana, Hiragana và Kanji với phát âm dịch sang tiếng Việt chuẩn. Hi vọng bài viết này sẽ giúp ích cho bạn. Chúc bạn thành công!