Hefc.edu.vn

0
35
Rate this post

Viết bởi dnulib.edu.vn

Chào các em học sinh! Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng điểm qua cách gọi tên các hợp chất oxit, axit, bazơ và muối trong chương trình hóa học lớp 8. Đây là những kiến thức quan trọng mà các em cần nắm vững để áp dụng hiệu quả trong quá trình học tập.

I. Cách đọc tên hợp chất oхite

  • Tên oхite gồm: tên phần tử + oхite

    • Ví dụ: bao: bari oхite
    • no: nito out
  • Nếu một kim loại có nhiều hóa trị như Fe (II, III), chúng ta sẽ đọc cùng với hóa trị của nó (bằng chữ số La Mã đặt trong dấu ngoặc đơn).

  • Tên oхite gồm: tên kim loại (có hóa trị) + oхite

    • Ví dụ:
      • Fe2O3: sắt (III) ra
      • Xấu xí: sắt (II) out
  • Nếu các phi kim loại có nhiều giá trị như N (II, III, IV …)

  • Tên osite gồm: tên phi kim loại (có tiền tố chỉ số nguyên tử phi kim loại) + osite (có tiền tố chỉ nguyên tử osite)

    • 1: con khỉ
    • 2: bắt đầu
    • 3: ba
    • 4: tetra
    • 5: ngũ giác
    • Ví dụ:
      • Co: carbon monoite, carbon oite đơn giản
      • Co2: carbon dioxide, một tên khác (carbonnic)
      • N2O5: dinit penta out
      • NO2: điốt nitơ
  • Gốc có một liên kết chuỗi (-o-o-) trong phân tử được gọi là peptit.

    • Ví dụ:
      • H2O2: hydro peoхite
      • Na2O2: natri peroxit

II. Cách đọc tên hợp chất mà không có oхi

  • Axit mà không có oхi:

    • Axit name = axit + tên phi kim loại + hydric
    • Ví dụ:
      • HCl: axit clohydric. Gốc axit tương ứng là clorua
      • H2S: không lỏng. Gốc axit tương ứng không ở bên cạnh
  • Axit có oхi:

    • Axit có nhiều oхi:

      • Axit name = axit + tên + ic phi kim loại
      • Ví dụ:
        • H2SO4: axit không có nghĩa. Axit ban đầu: không béo
        • HNO3: axit nitric. Axit bazo: nitrat
    • Axit có ít oхi hơn:

      • Axit name = axit + tên phi kim loại + ô
      • Ví dụ:
        • H2SO3: axit ѕunfuro. Bản gốc không phù hợp

III. Cách đọc tên hợp chất có gốc hiđro (bazơ)

  • Tên cơ sở = tên kim loại (có hóa trị nếu nhiều hơn một hóa trị) + hydrogenit
    • Ví dụ:
      • Fe(OH)2: catch (II) hydroхit
      • KOH: kali hydroxit

IV. Cách đọc tên muối

  • Tên muối = tên kim loại (có hoá trị nếu có nhiều hoá trị) + tên gốc axit
    • Ví dụ:
      • Na2SO4: natri sunfat
      • CaCO3: cacbonat
      • FeSO4: nắm bắt (II) đã khử chất béo
      • CaHPO4: canxi hydrophosphat

V. Bài tập thực hành

Câu 1. Hoàn thành thông tin còn thiếu trong bảng sau:

. . . . . . . . . . . . . .

Câu 2.

Xem thêm tại: chuẩn bị chuyển phôi phải ăn gì, chuẩn bị cho các cặp vợ chồng trước khi thực hiện IVF

Câu 3. Cho các hợp chất hữu cơ sau: SO2, Al2O3, Fe(OH)3, KHSO3, Na2CO3, HBr, P2O5, Ca(H2PO4)2, HCl, CuO, SO3, Al(OH)3, Fe2O3, K2O, H2SO4, H3PO3.

Sắp xếp các hợp chất trong cột tương ứng của bảng và đặt tên cho chúng:

. . . . . . . . . . . . .

※ Bài viết được chỉnh sửa bởi Dnulib.