Tài Khoản Đối Ứng Là Gì? Mục Đích Sử Dụng?

0
30
Rate this post

Tài khoản đối ứng là một khái niệm đáng chú ý trong lĩnh vực kế toán. Mặc dù đây là một khái niệm phổ biến, nhưng không phải ai cũng hiểu rõ về nó. Vậy, tài khoản đối ứng là gì? Nó có những đặc điểm gì? Hãy cùng tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây.

Tài khoản đối ứng là gì?

Tài khoản đối ứng có thể được hiểu đơn giản là một loại tài khoản được sử dụng để cân bằng các tài khoản liên quan trong sổ cái. Nếu một tài khoản ghi nợ, tài khoản đối ứng của nó sẽ ghi có, và ngược lại. Đây là một cách để đảm bảo sự cân đối giữa các tài khoản trong quá trình ghi chứng từ kế toán.

Tài khoản đối ứng là gì?

Mục đích sử dụng tài khoản đối ứng

Tài khoản đối ứng được sử dụng với nhiều mục đích khác nhau trong kế toán. Dưới đây là một số mục đích cơ bản:

  • Ghi lại giá trị ban đầu của các khoản trước khi chúng thay đổi trên sổ cái.
  • Giúp kế toán xem giá trị duy nhất của tài sản và khấu hao tài sản theo thời gian.
  • Dễ dàng truy xuất số tiền ban đầu và lượng tiền đã giảm, từ đó hiểu được số dư ròng.
  • Giúp doanh nghiệp nắm giá trị ròng dựa trên mức giảm của số tiền ban đầu.
  • Đưa ra những thay đổi phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp.

Đặc điểm của tài khoản đối ứng

Đặc điểm của tài khoản đối ứng

Tài khoản đối ứng có các đặc điểm cơ bản như sau:

  • Khi ghi nhận tài khoản đối ứng lần đầu tiên, phần bù sẽ là chi phí. Ví dụ, nếu có khoản nợ tăng là khoản dự phòng phải thu khó đòi, sẽ cần ghi nhận ở bên nợ tăng chi phí dành cho khoản nợ xấu.
  • Trong kế toán tài sản của doanh nghiệp, sự chênh lệch số dư của tài khoản tài sản và số dư tài khoản đối ứng chính là giá trị sổ sách.
  • Có hai phương pháp chính để xác định số liệu ghi ở phần tài khoản đối ứng. Phương pháp kế toán dự phòng sẽ tự ước tính khoản phù hợp để ghi vào tài khoản đối ứng, và phương pháp phần trăm theo doanh thu sẽ giúp tính ra tỷ lệ phần trăm doanh thu và số lượng hàng hóa có thể bán ra. Cả hai cách này đều giúp doanh nghiệp điều chỉnh giá trị sổ sách.

Tạo nên tài khoản đối ứng

Tài khoản đối ứng trong kế toán được tạo nên bởi hai yếu tố cơ bản:

  • Hệ thống các tài khoản trong nghiệp vụ kế toán.
  • Các mối quan hệ đối ứng trong kế toán.

Quan hệ đối ứng tài khoản cơ bản

Nếu thiếu một trong hai yếu tố trên, tài khoản đối ứng sẽ không tồn tại.

Quan hệ đối ứng tài khoản cơ bản

Trong quan hệ đối ứng tài khoản cơ bản, chúng ta có các quan hệ sau:

  • Tài sản tăng – giảm: Mối quan hệ này xảy ra khi có sự tăng giảm trong các tài sản. Quan hệ này chỉ thay đổi khi cấu trúc tài sản không có sự biến thiên.
  • Nguồn vốn tăng – giảm: Khi quan hệ này xảy ra, có sự tăng giảm trong nguồn vốn. Các nghiệp vụ kế toán đối ứng sẽ làm thay đổi cơ cấu vốn mà tổng vốn vẫn giữ nguyên.
  • Tài sản tăng – nguồn vốn tăng: Quan hệ này làm tăng trưởng nguồn vốn và tài sản. Tuy nhiên, sự cân bằng giữa nguồn vốn và tài sản không bị chi phối quá nhiều.
  • Tài sản giảm – vốn giảm: Ở mối quan hệ này, cả tài sản và vốn của doanh nghiệp đồng thời giảm. Tuy nhiên, tổng số tài sản của doanh nghiệp vẫn duy trì ở mức cân bằng.

Quan hệ đối ứng kế toán trung gian

Các quan hệ đối ứng kế toán trung gian gồm:

  • Tài sản doanh nghiệp giảm, có chi phí phát sinh.
  • Tài sản doanh nghiệp tăng, có thu nhập phát sinh.
  • Nguồn vốn doanh nghiệp giảm, có thu nhập phát sinh.
  • Nguồn vốn doanh nghiệp tăng, có chi phí phát sinh.

Các loại tài khoản đối ứng

Có nhiều loại tài khoản đối ứng khác nhau. Dưới đây là một số loại tài khoản đối ứng cơ bản:

Tài khoản tài sản đối ứng

Tài khoản tài sản đối ứng

Tài khoản tài sản đối ứng được sử dụng để giảm số dư của một tài sản. Nó là phần số dư của tài khoản tài sản đối ứng với số dư có. Khi ghi nhận khấu hao lũy kế, thì tài khoản này sẽ được sử dụng để bù đắp cho các khoản khấu hao của tài sản như máy móc, trang thiết bị…

Tài khoản nợ phải trả đối ứng

Tài khoản nợ phải trả đối ứng là phần số dư của tài khoản dư nợ phải trả. Nó làm giảm số dư của tài khoản nợ phải trả. Tài khoản này đôi khi được sử dụng để ghi nhận các khoản thanh toán không thể thu.

Tài khoản vốn chủ sở hữu đối ứng

Tài khoản vốn chủ sở hữu đối ứng được sử dụng để giảm số dư của tài khoản vốn chủ sở hữu. Nó giúp giảm tổng số cổ phiếu đang lưu hành của doanh nghiệp.

Tài khoản doanh thu đối ứng

Tài khoản doanh thu đối ứng là khoản giảm từ doanh thu để tạo ra doanh thu thuần. Ví dụ, chiết khấu bán hàng là một ví dụ về tài khoản doanh thu đối ứng. Điều này giúp doanh nghiệp thu hút khách hàng và tăng khả năng bán hàng.

Cách thức thể hiện quan hệ đối ứng trong sổ kép

Cách thức thể hiện quan hệ đối ứng trong sổ kép

Khi ghi tài khoản đối ứng trong sổ kép, cần tuân thủ các nguyên tắc sau:

  • Cập nhật đồng thời một thời điểm 2 tài khoản kế toán trở lên trong nghiệp vụ kế toán phát sinh. Điều này đảm bảo sự đồng nhất về tài khoản kế toán.
  • Ghi đúng và đầy đủ mối quan hệ đối ứng của nghiệp vụ kế toán. Điều này giúp tạo ra sự cân đối trong bảng kế toán và tránh thiếu hụt về tiền và tài sản.
  • Tổng số tiền ghi bên nợ phải luôn bằng tổng số tiền phát sinh bên có. Điều này thể hiện đầy đủ quan hệ đối ứng tài khoản.

Tác dụng của tài khoản đối ứng

Tài khoản đối ứng có những tác dụng quan trọng như sau:

  • Đối ứng tài khoản thường được sử dụng để điều chỉnh các khoản lỗ có thể xảy đến như khấu hao hoặc giảm giá trị.
  • Sử dụng để khắc phục lỗi và giám sát khấu hao của tài sản.
  • Đăng ký các khoản thanh toán không thể thu.

Tài khoản đối ứng có tầm quan trọng lớn đối với sự phát triển của doanh nghiệp. Nó giúp theo dõi quá trình sử dụng nguồn lực và khấu hao tài sản, cân đối tài sản, thu và chi, lợi nhuận và chi phí, đồng thời đề ra chiến lược phát triển cho doanh nghiệp.

Lưu ý: Đây là bài viết được chỉnh sửa bởi Dnulib – một trang web hàng đầu về kiến thức kế toán và tài chính. Hãy tham khảo thêm tại https://dnulib.edu.vn/.