Bào quan là gì? Chức năng của các bào quan trong tế bào?

0
40
Rate this post

Bào quan là gì?

Bào quan là một phần của cấu trúc tế bào. Trong sinh học tế bào, mỗi tế bào được xem là một đơn vị xây dựng cơ thể, và mỗi bào quan là một đơn vị nhỏ hơn. Ví dụ, trong một tế bào người, có nhiều loại bào quan như màng tế bào, nhân, nhiễm sắc thể, v.v.

Cấu tạo của Bào quan:

Ty thể:

  • Ty thể có ở tất cả các tế bào, số lượng nhiều hoặc ít tùy theo tế bào.
  • Trong ty thể có chất gel chứa nhiều enzyme hoà tan, bao gồm các enzyme của chu trình Krebs.
  • Ty thể có khả năng tự phân chia bởi vì nó chứa ADN giống như trong nhân tế bào. Một ty thể có thể sinh ra 2, 3 ty thể hoặc nhiều hơn khi tế bào cần ATP.

Tiêu thể (Lysosome):

Tiêu thể là các bào quan bao bọc bởi màng, chứa các enzym thủy phân ưa acid và các thành phần hóa học khác cần thiết cho việc tiêu hủy các vật thể mà tế bào cần loại bỏ. Tiêu thể được hình thành từ Trans-Golgi và có sự tham gia của các thụ thể mannozo-phosphat và các bơm H+ trên màng.

Mạng lưới nội bào tương (MLNBT) và ribosome:

  • Ribosome có 2 dạng:
    • Dạng tự do trong tế bào.
    • Dạng gắn trên MLNBT tạo thành MLNBT hạt (Rough (hoặc Granular) endoplastic reticulum).
    • MLNBT trơn (Smooth (hoặc Agranular) endoplastic reticulum): phần MLNBT không gắn ribosome.

Bộ golgi:

Bộ golgi là một chồng túi màng dẹp xếp cạnh nhau nhưng không liên kết với nhau.

Peroxisomes:

Peroxisomes có mặt trong tất cả các tế bào Eukaryote, có hình cầu, chỉ có một màng đơn bao bọc và không chứa ADN hay ribosome. Peroxisomes không có gene riêng cho nó, do đó, tất cả protein của peroxisomes được nhập từ bào tương.

Lông:

  • Ở đường hô hấp: từ hốc mũi và đường hô hấp dưới về họng, cuốn theo các chất lạ.
  • Ở vòi trứng: từ buồng trứng về tử cung, cuốn theo trứng.

Bộ xương của tế bào:

Bộ xương của tế bào (Cytoskeleton) và các ống siêu vi (microtubule) là một mạng lưới các protein sợi nằm trong bào tương của tế bào Eukaryote.

Trung thể:

Trung thể gồm trung cầu và hai trung tử. Thường trung thể nằm gần nhân tế bào và đôi khi kề với bộ golgi. Ở một số tế bào biểu mô, trung thể không nằm gần nhân và bộ golgi mà nằm phía sát màng tế bào.

Nhân:

  • Mang toàn bộ đặc tính di truyền.
  • Khi tế bào phân chia, có thể nhìn thấy các cặp NST (nhiễm sắc thể).
  • Trong thời kỳ tế bào phân chia chỉ thấy các đốm sẫm màu gọi là nhiễm sắc chất (Chromatin).
  • Mỗi NST bao gồm: protein nâng đỡ và AND (acid deoxyribonucleic).
  • Gen nằm trên NST qui định các đặc tính di truyền.
  • Hạch nhân là một mảng hạt giàu chất ARN (acid ribonucleic).

Chức năng của các bào quan

Ty thể

  • Ty thể có chức năng sản xuất và tích trữ năng lượng cho tế bào dưới dạng ATP thông qua chu trình Krebs và chuỗi hô hấp tế bào (ATP được tạo thành 5% trong bào tương tế bào và 95% trong ty thể, do đó ty thể còn được gọi là trạm năng lượng tế bào).
  • ATP được sử dụng cho 3 hoạt động chính của tế bào:
    • Vận chuyển các chất qua màng tế bào (vận chuyển chủ động).
    • Tổng hợp các chất.
    • Thực hiện các công cơ học (co cơ, các cử động của tế bào, v.v.).

Tiêu thể (Lysosome)

Tiêu thể có chức năng tiêu hoá của tế bào qua các bước:

  • Hiện tượng nhập bào (thực bào, ẩm bào) tạo màng không bào.
  • Không bào hoà màng với tiêu thể tạo thành túi tiêu hoá (Degestive vesicle).
  • Các enzym của tiêu thể sẽ thủy phân các chất lạ. Sản phẩm tiêu hoá là các phân tử nhỏ (acid amin, glucose, phosphat, v.v.) được hấp thu vào bào tương tế bào qua màng túi tiêu hoá.
  • Phần không bị tiêu huỷ còn lại gọi là thể cặn (residual body) sẽ được bài tiết ra ngoài tế bào bằng hiện tượng xuất bào.

Mạng lưới nội bào tương (MLNBT) và ribosome

  • Dạng gắn trên MLNBT tạo thành MLNBT hạt (Rough (hoặc Granular) endoplastic reticulum). Là nơi tổng hợp protein, đặc biệt ribosome tự do trong bào tương sẽ tổng hợp protein của bào tương. Protein được tổng hợp sẽ đưa vào MLNBT. Sau đó, protein được bài tiết hoặc gom tụ lại thành tiêu thể nhờ bộ golgi.
  • MLNBT trơn (Smooth (hoặc Agranular) endoplastic reticulum): phần MLNBT không gắn ribosome. Là nơi tổng hợp lipid (Steroid).

Bộ golgi

  • Là nơi tạm thời lưu trữ và cô đặc các chất tiết, chuẩn bị đóng gói để tiết ra ngoài.
  • Ribosome tổng hợp protein → MLNBT hạt → MLNBT trơn → túi vận chuyển (Transport vesicles) → bộ Golgi → hạt tiết (secretory vesicles) hoặc hòa màng với màng tế bào, tiết protein ra ngoài.

Peroxisomes

Peroxisomes tham gia vào quá trình khử độc cho tế bào bằng cách phân giải H2O2 (peroxide) và chuyển hóa lipid.

Lông

Lông giúp tạo ra chuyển động nhanh, bất ngờ lên đến 10-20 lần/giây, cuốn các chất dịch trong lumen ống theo một hướng nhất định.

Bộ xương của tế bào

  • Tạo và duy trì hình dạng tế bào và vị trí của các bào quan trong tế bào.
  • Tạo ra các cử động của tế bào và các chuyển động trong tế bào.

Trung thể

Trung thể tách ra thành 2 cực của thoi gián phân khi tế bào phân chia.

Nhân

  • Chức năng:
    • Phân bào nguyên nhiễm: nhiễm sắc thể (NST) tự nhân đôi, phân chia cho mỗi tế bào con một cặp NST lưỡng bội 2n.
    • Phân bào giảm nhiễm: tế bào mầm phân chia mỗi tế bào con một cặp NST đơn bội n. Khi tinh trùng và trứng kết hợp nhau tạo hợp tử có đủ 2n NST.
    • Tổng hợp ARN để tổng hợp protein cho tế bào.

Cấu trúc của các bào quan của tế bào nhân thực

NHÂN TẾ BÀO

  • Chủ yếu có hình cầu, đường kính khoảng 5 micromet.
  • Phía ngoài là màng bao bọc (màng kép giống màng sinh chất) dày 6-9 micromet. Trên màng có các lỗ nhân.
  • Bên trong là dịch nhân chứa chất nhiễm sắc (ADN liên kết với prôtêin) và các nhân con.

LƯỚI NỘI CHẤT

  • Gồm các ống và túi dẹp nối thông nhau thành một mạng lưới.
    a. Lưới nội chất hạt:

    • Các ống do lớp kép phospholipid tạo ra, một đầu liên kết với màng nhân, một đầu liên kết với lưới nội chất trơn, trên màng có các hạt ribosome.
      b. Lưới nội chất trơn:
    • Là hệ thống màng dạng ống dẹp liên tục với lưới nội chất hạt. Bề mặt có nhiều enzym, không có hạt ribosome bám ở bề mặt.

RIBOSOME

  • Ribosome là một bào quan không có màng bao bọc, có hình cầu, gồm một số loại rARN và prôtêin (80%-90%) và protein. Mỗi ribosome được tạo bởi hai tiểu đơn vị có kích thước khác nhau là tiểu đơn vị lớn và tiểu đơn vị nhỏ. Số lượng ribosome trong một tế bào có thể lên tới vài triệu.

BỘ MÁY GÔNG

  • Gồm các túi dẹp nằm song song nhưng tách rời nhau.

TY THỂ

  • Có hai lớp màng bọc, màng ngoài trơn nhẵn và màng trong gấp khúc tạo các tầng và gắn nhiều enzyme hô hấp. Bên trong ty thể có chất nền chứa ADN và ribosom.

LYSOSOME

  • Có một lớp màng bọc, bên trong chứa nhiều enzym thuỷ phân. Đây là bào quan chỉ có ở tế bào động vật.

LỤC LẠP

  • Có hai lớp màng bọc, bên trong chứa chất nền cùng với hệ thống túi dẹt gọi là tilacoid. Trên màng lục lạp chứa nhiều chất diệp lục và các enzym quang hợp; trong chất nền của lục lạp chứa ADN và ribosom. Đây là bào quan chỉ có ở tế bào thực vật.

KHÔNG BÀO

  • Có một lớp màng bọc, bên trong chứa dịch. Ở các loài sinh vật khác nhau, dịch không bào chứa các thành phần khác nhau.

KHUNG XƯƠNG TẾ BÀO

  • Quy định hình dạng tế bào.
  • Là nơi neo đậu các bào quan.
  • Giúp tế bào di chuyển.

PEROXISOME

  • Hình cầu, bao bọc bởi màng đơn, nằm gần lưới nội chất. Chứa enzyme peroxit và enzyme phân giải và chuyển hóa lipid.

TẾ BÀO CHẤT

  • Bao gồm bào tương và các bào quan khác. Bào tương có dạng keo và chứa chủ yếu là nước và các phân tử sinh học.

MÀNG TẾ BÀO

  • Gồm lớp phospholipid và các loại protein.

CHẤT NỀN NGOẠI BÀO

  • Cấu trúc phức tạp gồm các phân tử proteoglycan kết hợp với các sợi collagen tạo nên một mạng lưới bao quanh bên ngoài tế bào. Hệ thống này được nối với bộ khung xương trong tế bào qua protein màng gọi là integrin.

THÀNH TẾ BÀO

  • Cấu tạo từ các phân tử cellulose.

Chức năng của các bào quan của tế bào nhân thực

NHÂN TẾ BÀO

  • Là nơi chứa thông tin di truyền.
  • Điều khiển mọi hoạt động của tế bào thông qua điều khiển tổng hợp prôtêin.

LƯỚI NỘI CHẤT

  • Lưới nội chất hạt:
    • Tổng hợp prôtêin tiết ra khỏi tế bào và các prôtêin cấu tạo màng tế bào, prôtêin dự trữ, prôtêin kháng thể.
    • Tạo túi mang để vận chuyển prôtêin mới được tổng hợp.
  • Lưới nội chất trơn:
    • Tổng hợp lipid, chuyển hóa đường, phân hủy chất độc cho cơ thể.
    • Điều hòa trao đổi chất, co dồn cơ.

RIBOSOME

  • Tổng hợp prôtêin cho tế bào.

BỘ MÁY GOLGI

  • Là hệ thống phân phối các sản phẩm của tế bào.
  • Tổng hợp hormone, tạo túi mang mới.
  • Thu nhận một số chất mới được tổng hợp (prôtêin, lipid, glucozơ…) → lắp ráp thành sản phẩm hoàn chỉnh rồi đóng gói và chuyển đến các nơi cần thiết của tế bào hoặc tiết ra ngoài tế bào.
  • Ở tế bào thực vật, bộ máy Golgi còn là nơi tổng hợp các phân tử polisacarit cấu trúc của tế bào.

TY THỂ

  • Cung cấp năng lượng dưới dạng ATP cho mọi hoạt động của tế bào.

LYSOSOME

  • Phân hủy tế bào già, tế bào bị tổn thương không thể phục hồi, và các bào quan cũ hết hạn sử dụng.

LỤC LẠP

  • Thực hiện quang hợp tổng hợp chất hữu cơ.

KHÔNG BÀO

  • Chứa chất dự trữ, sắc tố, nước, chất độc, v.v., tùy thuộc vào loại tế bào.

KHUNG XƯƠNG TẾ BÀO

  • Quy định hình dạng tế bào.
  • Neo đậu các bào quan.
  • Giúp tế bào di chuyển.

PEROXISOME

  • Bảo vệ tế bào bằng cách phân giải H2O2, chất phân giải và chuyển hóa lipid.

TẾ BÀO CHẤT

  • Tế bào chất là nơi diễn ra các hoạt động sống của tế bào.

MÀNG TẾ BÀO

  • Ngăn cách môi trường bên ngoài với môi trường bên trong tế bào.
  • Kiểm soát lưu lượng chất trong và ra khỏi tế bào.
  • Nhận thông tin từ môi trường và truyền tin vào trong tế bào, giúp tế bào thích nghi với điều kiện môi trường.
  • Quy định hình dạng tế bào phù hợp với chức năng của nó.

CHẤT NỀN NGOẠI BÀO

  • Điều khiển hoạt động của các gene bên trong tế bào, cho phép các tế bào trong cùng một mô phối hợp hoạt động với nhau.

THÀNH TẾ BÀO

  • Bảo vệ và định hình tế bào