Thủ tục làm Lý lịch tư pháp mới nhất: Hướng dẫn hồ sơ, trình tự chi tiết

0
36
Rate this post

Bạn đang cần làm Lý lịch tư pháp để làm hồ sơ xin việc, du học, nhập quốc tịch hay xin giấy phép lao động cho người nước ngoài? Bài viết này sẽ cung cấp cho bạn thông tin cần thiết về nội dung, cơ quan xác nhận và cấp phiếu lý lịch tư pháp, giấy tờ cần chuẩn bị, và thủ tục làm Lý lịch tư pháp mới nhất.

1. Phiếu lý lịch tư pháp là gì?

Theo Luật Lý lịch tư pháp 2009, phiếu lý lịch tư pháp là giấy tờ cấp bởi cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp (Sở Tư pháp hoặc Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia), chứng minh:

  • Cá nhân có hay không có án tích, bản án hoặc quyết định xử phạt của Tòa án khi cư trú tại Việt Nam
  • Cá nhân có đang bị cấm hay không đảm nhiệm các chức vụ trong doanh nghiệp hoặc quản lý doanh nghiệp bị Tòa án tuyên bố phá sản

2. Mục đích làm lý lịch tư pháp

Yêu cầu cấp phiếu lý lịch tư pháp nhằm:

  • Chứng minh cá nhân có phạm tội hay không
  • Ghi nhận việc xoá án tích, tạo điều kiện cho người đã bị kết án có thể tái hoà nhập cộng đồng
  • Hỗ trợ công tác quản lý nhân sự, đăng ký kinh doanh, thành lập và quản lý doanh nghiệp
  • Hỗ trợ hoạt động tố tụng hình sự và thống kê tư pháp hình sự

3. Các loại lý lịch tư pháp

Theo Luật Lý lịch tư pháp, phiếu lý lịch tư pháp được chia thành 2 loại:

  • Phiếu lý lịch tư pháp số 1: được cấp cho cá nhân hoặc cơ quan, tổ chức (công dân Việt Nam, người nước ngoài cư trú tại Việt Nam) để phục vụ công tác quản lý nhân sự, đăng ký kinh doanh, thiết lập và quản lý doanh nghiệp. Phiếu này thường được sử dụng trong xin việc làm, giấy phép lao động cho người nước ngoài và bổ sung hồ sơ xin việc.
  • Phiếu lý lịch tư pháp số 2: cấp cho các cơ quan tiến hành tố tụng (Công an, Viện kiểm sát, Tòa án) hoặc cá nhân để biết thông tin về lý lịch tư pháp của mình. Phiếu này cần thiết trong hồ sơ định cư Mỹ, xin visa hôn phu/thê và hồ sơ nhận con nuôi.

Các loại phiếu lý lịch tư pháp này khác biệt ở điểm:

  • Phiếu lý lịch tư pháp số 1: chỉ ghi những án tích chưa được xóa án
  • Phiếu lý lịch tư pháp số 2: ghi nhận tất cả án tích, bất kể đã xóa hay chưa xóa

4. Cơ quan cấp phiếu lý lịch tư pháp

Sở Tư pháp và Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia là 2 cơ quan có thẩm quyền cấp phiếu lý lịch tư pháp.

Đối với công dân Việt Nam, bạn có thể nộp hồ sơ tại Sở Tư pháp nơi thường trú/tạm trú hoặc Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia.

Đối với người nước ngoài đã cư trú ở Việt Nam, cần nộp hồ sơ tại Sở Tư pháp nơi cư trú hoặc Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia.

5. Giấy tờ cần chuẩn bị để làm lý lịch tư pháp

Khi yêu cầu cấp phiếu lý lịch tư pháp, bạn cần chuẩn bị các giấy tờ sau:

  • Tờ khai yêu cầu cấp giấy lý lịch tư pháp (tải về miễn phí và xem hướng dẫn tại đây)
  • Bản sao chứng minh thư hoặc hộ chiếu
  • Bản sao sổ hộ khẩu hoặc giấy chứng nhận thường trú/tạm trú

Bạn cũng có thể ủy quyền người khác để làm thủ tục yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1. Trong trường hợp này, bạn cần bổ sung giấy ủy quyền (có chứng nhận của Ủy ban nhân dân phường/xã nếu bạn là công dân Việt Nam đang sống trong nước hoặc cơ quan ngoại giao, lãnh sự của Việt Nam tại nước ngoài nếu bạn là công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài) và bản sao chứng minh thư của người được ủy quyền. Nếu người được ủy quyền là cha, mẹ, vợ, chồng hoặc con của bạn, thì không cần giấy ủy quyền.

Đối với phiếu lý lịch tư pháp số 2, bạn không thể ủy quyền cho người khác làm thủ tục.

6. Hướng dẫn thủ tục làm lý lịch tư pháp

Có 3 cách để làm Lý lịch tư pháp ở Việt Nam:

  • Làm trực tiếp tại cơ quan cấp Lý lịch tư pháp
  • Làm online
  • Làm qua bưu điện

Dưới đây là hướng dẫn làm lý lịch tư pháp trực tiếp:

  • Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
  • Bước 2: Nộp hồ sơ tại cơ quan cấp lý lịch tư pháp
    • Nộp hồ sơ tại Sở Tư pháp Hà Nội hoặc TP Hồ Chí Minh
    • Lưu ý thời gian làm việc của 2 cơ quan để tránh đi lại mất công
    • Đóng lệ phí và nhận phiếu hẹn kết quả
  • Bước 3: Nhận kết quả
    • Kiểm tra thông tin trên phiếu kết quả lý lịch tư pháp và báo ngay nếu có sai sót.

7. Nơi làm lý lịch tư pháp

Sau khi chuẩn bị đủ giấy tờ, bạn có thể nộp hồ sơ tại một trong các địa điểm sau:

Đối với công dân Việt Nam:

  • Sở Tư pháp nơi thường trú
  • Sở Tư pháp nơi tạm trú nếu không có nơi thường trú
  • Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia nếu không xác định được nơi thường trú hoặc nơi tạm trú
  • Sở Tư pháp nơi cuối cùng trước khi đi cư trú ở nước ngoài

Đối với người nước ngoài:

  • Nếu đang cư trú ở Việt Nam, nộp tại Sở Tư pháp nơi cư trú
  • Nếu đã từng cư trú ở Việt Nam, nộp tại Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia

Dưới đây là một số địa chỉ cụ thể:

  • Làm lý lịch tư pháp tại Hà Nội:
    • Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia: Số 9 Trần Vĩ, Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội
    • Sở Tư pháp Hà Nội: Số 221 Trần Phú, P. Văn Quán, Hà Đông, Hà Nội
  • Làm lý lịch tư pháp tại TP Hồ Chí Minh:
    • Sở Tư pháp TP Hồ Chí Minh: 143 Pasteur, Phường 6, Quận 3, TP Hồ Chí Minh
  • Làm lý lịch tư pháp tại Đà Nẵng:
    • Sở Tư Pháp thành phố Đà Nẵng: 16 Bạch Đằng, Thạch Thang, Hải Châu, Đà Nẵng
  • Làm lý lịch tư pháp tại Bình Dương:
    • Sở Tư pháp Bình Dương: Tầng 15, tháp A – Trung tâm Hành chính tỉnh Bình Dương, phường Hòa Phú, TP. Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương

8. Lệ phí cấp lý lịch tư pháp

  • Phí cấp lý lịch tư pháp hiện tại là 200.000 VNĐ/lần/người
  • Học sinh, sinh viên, người có công với cách mạng, thân nhân liệt sỹ được giảm phí cấp lý lịch tư pháp còn 100.000 VNĐ/lần/người
  • Một số đối tượng được miễn lệ phí bao gồm: trẻ em, người cao tuổi, người khuyết tật, người thuộc hộ nghèo, người cư trú tại các xã khó khăn, đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã đặc biệt khó khăn
  • Nếu bạn thuộc các đối tượng được giảm/miễn lệ phí, cần xuất trình giấy tờ chứng minh khi nộp hồ sơ
  • Nếu yêu cầu cấp từ 3 phiếu lý lịch tư pháp trở lên trong một lần, phải nộp thêm 5.000 VNĐ/phiếu từ phiếu thứ 3 trở đi

9. Thời gian làm lý lịch tư pháp

Cơ quan có thẩm quyền sẽ giải quyết và cấp phiếu lý lịch tư pháp trong vòng 10 ngày kể từ khi nhận được yêu cầu hợp lệ. Trường hợp đương sự là người nước ngoài hoặc công dân Việt Nam đã cư trú ở nhiều nơi hoặc có thời gian cư trú ở nước ngoài, thời gian xử lý sẽ kéo dài, nhưng không quá 15 ngày.

10. Thời hạn của lý lịch tư pháp

Hiện nay, chưa có quy định thống nhất về thời hạn sử dụng của lý lịch tư pháp. Thời hạn sử dụng phiếu lý lịch tư pháp phụ thuộc vào từng văn bản luật và yêu cầu của cơ quan, tổ chức liên quan. Vì vậy, khi yêu cầu cấp phiếu lý lịch tư pháp, bạn cần biết mục đích sử dụng và yêu cầu cụ thể của cơ quan, tổ chức để đảm bảo văn bản có tính hợp lệ.

Hy vọng với các thông tin trên, bạn sẽ tự tin và dễ dàng làm lý lịch tư pháp, bất kể là lần đầu hay lần thứ n. Để biết thêm chi tiết, vui lòng truy cập dnulib.edu.vn.

Câu hỏi thường gặp: