0
32
Rate this post

I. Sự khám phá về sắc ký

1. Ý nghĩa và cơ bản về sắc ký

Sắc ký là một kỹ thuật được sử dụng để phân tách các thành phần trong một hỗn hợp dựa trên sự phân bố của chúng giữa hai pha khác nhau. Kỹ thuật này sử dụng một pha tĩnh và một pha động, trong đó pha tĩnh không chuyển động và pha động chuyển động qua pha tĩnh theo một hướng nhất định. Các thành phần của hỗn hợp sẽ tự động phân bố giữa hai pha thông qua quá trình hấp thụ, phân vùng, trao đổi ion hoặc loại trừ, kích thước. Pha tĩnh có thể là chất rắn hoặc chất lỏng, trong khi pha động có thể là chất lỏng, khí hoặc chất lỏng siêu tới hạn.

Một cách khác để hiểu sắc ký là một nhóm các kỹ thuật được sử dụng để phân tách các thành phần của một hỗn hợp bằng cách cho hỗn hợp đi qua một giai đoạn tính. Thông thường, mẫu được lơ lửng trong chất lỏng hoặc khí và được tách hoặc xác định dựa trên cách chúng chảy qua hoặc xung quanh một chất lỏng hoặc chất rắn.

II. Tìm hiểu những thuật ngữ liên quan đến sắc ký

Sắc ký liên quan đến nhiều thuật ngữ khác nhau. Dưới đây là một số thuật ngữ quan trọng bạn nên biết:

  • Chất phân tích: Các chất cần được tách trong quá trình sắc ký. Đây thường là những chất cần thiết trong mẫu ban đầu.
  • Sắc ký phân tích: Chỉ việc xác định sự tồn tại và nồng độ của chất phân tích trong mẫu.
  • Pha liên kết: Pha tĩnh được kết hợp hóa trị với các hạt hỗ trợ hoặc trong ống cột.
  • Sắc ký đồ: Kết quả trực quan của quá trình sắc ký. Trên đồ sắc ký, các đỉnh hoặc mẫu khác nhau tương ứng với các thành phần khác nhau của hỗn hợp được tách.
  • Máy sắc ký: Thiết bị được sử dụng để thực hiện quá trình tách chất phân tích, bao gồm sắc ký khí và sắc ký lỏng.
  • Dung môi rửa giải: Loại dung môi dùng để loại bỏ chất phân tích từ cột và thường được coi là chất thải.
  • Elite: Chất phân tích được hòa tan.
  • Eluotropic: Danh sách các dung môi được xếp hạng theo sức mạnh rửa giải.
  • Pha bất động: Pha tĩnh được cố định trên hạt hỗ trợ hoặc trong ống cột.
  • Pha động: Pha di chuyển theo một hướng xác định. Nó có thể là chất lỏng, khí hoặc chất lỏng siêu tới hạn.
  • Thời gian lưu: Thời gian một chất phân tích cụ thể đi qua hệ thống từ đầu vào cột đến đầu dò trong điều kiện đã đặt.
  • Mẫu: Nội dung cần phân tích trong quá trình sắc ký. Nó có thể là một thành phần hoặc một hỗn hợp các thành phần.
  • Chất tan: Các thành phần của mẫu trong quá trình sắc ký phân vùng.
  • Dung môi: Chất có khả năng hòa tan một chất khác, đặc biệt là chất lỏng động trong sắc ký lỏng.
  • Pha tĩnh: Chất cố định trong quá trình sắc ký.
  • Máy dò: Công cụ được sử dụng để phát hiện và định lượng chất phân tích sau quá trình tách.

III. Các phương pháp sắc ký cơ bản

1. Sắc ký khí

1.1. Sắc ký khí là gì?

Pha động của sắc ký khí thường là một chất khí. Mẫu phân tích được chưng cất ở nhiệt độ cao và được đưa vào cột phân tách trong buồng điều nhiệt, quá trình phân tích các chất xảy ra ở đây. Cột sắc ký thường có đường kính nhỏ (vài mm) và được xoắn lò xo trong buồng điều nhiệt. Sắc ký khí thường được sử dụng để phân tích và phát hiện chất, sử dụng các cột sắc ký chuyên dụng. Phương pháp này có ưu điểm là tiết kiệm thời gian, yêu cầu ít mẫu và độ chính xác cao.

1.2. Phân loại

Sắc ký khí có thể được chia thành hai loại:

  • Sắc ký khí – rắn: Pha tĩnh là chất rắn và phân tách các chất dựa trên nguyên tắc hấp phụ.
  • Sắc ký khí – lỏng: Có pha động là chất lỏng và phân tách dựa trên nguyên tắc phân bố.

2. Sắc ký lỏng

2.1. Sắc ký lỏng là gì?

Sắc ký lỏng có pha động là chất lỏng.

2.2. Phân loại

  • Dựa vào đặc tính pha tĩnh (hay cơ chế phân tách):

    • Sắc ký hấp phụ: Phân tách dựa trên sự khác nhau về ái lực giữa các chất phân tách và chất hấp phụ là chất rắn.
    • Sắc ký trao đổi ion: Phân tách các ion dựa trên sự khác nhau về ái lực giữa các trung tâm trao đổi ion (chứa các nhóm ion) trên chất rắn là pha tĩnh. Các chất này còn được gọi là nhựa trao đổi ion.
  • Dựa vào hình dạng pha tĩnh:

    • Sắc ký trên giấy: Có pha tĩnh là nước được giữ bởi các hạt cellulose trên giấy.
    • Sắc ký lớp mỏng: Pha tĩnh được pha thành nhũ dịch và được trải lên phiến kính tạo thành lớp mỏng, sau đó được sấy khô để hoạt hóa.
  • Dựa vào loại cột:

    • Sắc ký cột: Chất liệu tạo cột được nhồi vào cột. Tùy theo chất liệu tạo cột mà có nhiều loại sắc ký khác nhau.

Hi vọng qua bài viết này, bạn đã hiểu rõ hơn về phương pháp sắc ký và những thuật ngữ liên quan. Để biết thêm thông tin chi tiết và những ứng dụng khác, vui lòng ghé thăm dnulib.edu.vn.

Edited by: Dnulib