Bằng lái xe các hạng ở Việt Nam: Tất tật thông tin tài xế cần biết

0
36
Rate this post

Hầu hết chúng ta đều đã từng nghe đến thuật ngữ “bằng lái xe”, nhưng liệu chúng ta đã hiểu đúng về nó? Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về các loại bằng lái xe ở Việt Nam, cơ quan cấp giấy phép và quy định về thời hạn sử dụng. Hãy cùng khám phá nhé!

Bằng lái xe là gì? Do cơ quan nào cấp?

Trước khi đi vào chi tiết, hãy tìm hiểu về khái niệm “bằng lái xe”. Bằng lái xe đơn giản là giấy phép lái xe, chứng chỉ do cơ quan có thẩm quyền cấp cho cá nhân. Nó cho phép người sở hữu vận hành, lưu thông và tham gia giao thông bằng xe cơ giới trên đường bộ. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép lái xe gồm Tổng cục Đường bộ Việt Nam và Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương[^1^].

Bằng lái xe tại Việt Nam gồm những hạng nào?

Theo quy định của Luật Giao thông đường bộ năm 2008, ở Việt Nam có tổng cộng 11 hạng bằng lái xe. Các hạng bao gồm A1, A2, A3, A4, B1 số tự động, B1, B2, C, D, E và F[^2^].

Bằng lái xe từng hạng được lái xe gì?

Tương ứng với từng hạng bằng lái xe, người lái xe sẽ được lái các loại phương tiện khác nhau[^3^].

  • Bằng lái xe A1: Lái các loại xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh từ 50 – dưới 175 cm3 và xe mô tô ba bánh dùng cho người khuyết tật.
  • Bằng lái xe A2: Lái các loại xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh từ 175 cm3 trở lên và các loại xe quy định cho bằng lái xe hạng A1.
  • Bằng lái xe A3: Lái xe mô tô ba bánh và các xe tương tự, cùng với các loại xe quy định cho bằng lái xe hạng A1.
  • Bằng lái xe A4: Lái máy kéo có trọng tải đến 1.000 kg.
  • Bằng lái xe B1 số tự động: Lái ô tô số tự động chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho lái xe; ô tô tải dưới 3.500 kg; ô tô dành cho người khuyết tật.
  • Bằng lái xe B1: Lái ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho lái xe; ô tô tải dưới 3.500 kg; máy kéo kéo một rơ moóc dưới 3.500 kg.
  • Bằng lái xe B2: Lái ô tô chuyên dùng dưới 3.500 kg và các loại xe quy định cho bằng lái xe hạng B1.
  • Bằng lái xe C: Lái ô tô tải mọi trọng tải, máy kéo kéo một rơ moóc mọi trọng tải; các loại xe quy định cho bằng lái xe hạng B1, B2.
  • Bằng lái xe D: Lái ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho lái xe; các loại xe quy định cho bằng lái xe hạng B1, B2 và C.
  • Bằng lái xe E: Lái ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi; các loại xe quy định cho bằng lái xe hạng B1, B2, C và D.
  • Bằng lái xe F: Lái các loại xe quy định tại bằng lái xe hạng B2 có kéo rơ moóc; các loại xe quy định cho bằng lái xe hạng B1 và hạng B2.

Các hạng giấy phép lái xe tại Việt Nam

Giấy phép lái xe có thời hạn bao lâu?

Theo quy định của Thông tư 12/2017/TT-BGTVT, giấy phép lái xe hạng A1, A2, A3 không có thời hạn. Giấy phép lái xe hạng B1 có thời hạn đến khi người lái xe đủ 55 tuổi (nữ) và đủ 60 tuổi (nam). Trường hợp người lái xe trên 45 tuổi (nữ) và trên 50 tuổi (nam), giấy phép lái xe được cấp có thời hạn 10 năm, kể từ ngày cấp. Giấy phép lái xe hạng A4, B2 có thời hạn 10 năm, kể từ ngày cấp. Và cuối cùng, giấy phép lái xe hạng C, D, E, FB2, FC, FD, FE có thời hạn 5 năm, kể từ ngày cấp[^4^].

Thời hạn sử dụng giấy phép lái xe

Nên nhớ rằng thời hạn này sẽ được ghi trực tiếp lên giấy phép lái xe mà bạn nhận được.

Cách phân biệt giấy phép lái xe thật giả?

Để tránh việc bị lừa đảo với giấy phép lái xe giả, hãy áp dụng một số cách phân biệt giấy phép lái xe thật giả sau đây:

Cách 1. Kiểm tra thủ công bằng mắt thường:

  • Giấy phép lái xe giả thường có màu vàng sẫm hơn giấy phép lái xe thật.
  • Xem góc bên phải của ảnh. Nếu nhìn nghiêng và thấy dòng chữ “Đường bộ Việt Nam” lấp lánh trên tem, đó là giấy phép lái xe thật. Nếu không có, có thể là giấy phép lái xe giả.
  • Kiểm tra số bằng lái xe. Nếu số thứ tư và thứ năm của dãy này trùng với năm trúng tuyển, đó là bằng lái xe thật. Nếu không trùng, có thể là bằng lái xe giả.

Cách 2. Kiểm tra qua SMS:

  • Gửi tin nhắn với cú pháp “TC [Số GPLX] [Số Seri]” đến số 0936 081 778 hoặc 0936 083 578.
  • Bạn sẽ nhận được tin nhắn phản hồi bao gồm hạng bằng lái, số seri, ngày hết hạn và trạng thái vi phạm.

Cách 3. Kiểm tra qua website https://gplx.gov.vn/:

  • Truy cập link https://gplx.gov.vn/.
  • Nhập đầy đủ thông tin yêu cầu.
  • Bấm Tra cứu và kiểm tra thông tin.
  • Nếu thông tin trả về đúng và đầy đủ, giấy phép lái xe được coi là thật. Nếu không khớp hoặc không tìm thấy số GPLX đã nhập, có thể là bằng lái xe giả.

Không có bằng lái xe phạt bao nhiêu?

Theo quy định của Nghị định 100/2019/NĐ-CP, mức phạt đối với người không có bằng lái xe tham gia giao thông như sau:

  • Phạt tiền từ 01 – 02 triệu đồng: Người điều khiển xe máy có dung tích xi-lanh dưới 175 cm3.
  • Phạt tiền từ 04 – 05 triệu đồng: Người điều khiển xe máy có dung tích xi-lanh từ 175 cm3 trở lên.
  • Phạt tiền từ 10 – 12 triệu đồng: Người điều khiển ô tô.

Tuy nhiên, nếu bạn có bằng lái xe nhưng quên mang theo, mức phạt sẽ nhẹ hơn rất nhiều:

  • Phạt tiền từ 100.000 – 200.000 đồng: Người điều khiển xe mô tô và các loại xe tương tự.
  • Phạt tiền từ 200.000 – 400.000 đồng: Người điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự.

Có thể thấy, mức phạt đối với hành vi “không có” bằng lái xe cao hơn gấp nhiều lần so với hành vi “quên mang” bằng lái xe.

Tra cứu giấy phép lái xe như thế nào?

Hiện nay, bạn có thể tra cứu giấy phép lái xe ô tô trên website https://gplx.gov.vn/. Bạn cũng có thể tra cứu qua SMS với cú pháp “TC [Số GPLX]” gửi đến số 0936.083.578 hoặc 0936.081.778.

Thủ tục cấp giấy phép lái xe theo quy định mới nhất

Nếu bạn muốn làm giấy phép lái xe, đừng quên chuẩn bị hồ sơ sau:

  • Hồ sơ của người học lái xe bao gồm đơn đề nghị học, sát hạch để cấp giấy phép lái xe, bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn, và giấy khám sức khỏe của người lái xe.
  • Chứng chỉ sơ cấp hoặc chứng chỉ đào tạo đối với người dự sát hạch lái xe hạng A4, B1, B2 và C.
  • Danh sách đề nghị sát hạch của cơ sở đào tạo lái xe.

Thủ tục làm giấy phép lái xe sẽ được thực hiện tại trung tâm đào tạo lái xe mà bạn đã tham gia học. Hồ sơ sẽ được trung tâm này hoàn thiện và gửi cho Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải[^8^].

Lệ phí thi và cấp giấy phép lái xe sẽ được thu theo quy định. Ví dụ: lệ phí thi sát hạch lái xe hạng B1 là 90.000 đồng/lần, lệ phí cấp giấy phép lái xe là 135.000 đồng/lần[^8^].

Kết quả thi sát hạch lái xe sẽ được công bố ngay sau khi kết thúc bài thi. Người đạt kết quả sẽ được cấp giấy phép lái xe đúng hạng đã trúng tuyển. Thời hạn cấp giấy phép là tối đa 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kỳ sát hạch[^8^].

Giấy phép lái xe màu gì?

Mẫu giấy phép lái xe mới nhất được cấp hiện nay có màu vàng rơm. Giấy phép lái xe được làm bằng chất liệu nhựa PET, có ký hiệu bảo mật và các nội dung như họ và tên, ngày sinh, quốc tịch, nơi cư trú, hạng giấy phép lái xe, hạn sử dụng,… Ảnh của lái xe được in trực tiếp trên giấy phép lái xe, có lớp màng phủ bảo an trên bề mặt.

Bằng lái xe đi máy bay được không?

Có, bạn hoàn toàn có thể sử dụng bằng lái xe để chứng minh nhân thân khi đi máy bay. Điều này được quy định tại Phụ lục XIV Thông tư 13/2019/TT-BGTVT[^9^].

Giấy phép lái xe trên VNeID có thay cho bản cứng?

Hiện nay, thông tin về giấy phép lái xe của nhiều người đã được tích hợp trên hệ thống VNeID. Tuy nhiên, hiện chưa có văn bản chính thức cho phép sử dụng ứng dụng này thay thế cho giấy phép lái xe khi tham gia giao thông. Do đó, dù đã tích hợp thông tin giấy phép lái xe trên VNeID, người dân vẫn chưa thể sử dụng nó thay cho bản cứng khi tham gia giao thông[^10^].

Trên đây là một số thông tin quan trọng về bằng lái xe trong ngành giao thông ở Việt Nam. Hy vọng rằng bài viết này đã giúp bạn hiểu rõ hơn về các quy định và quy trình liên quan đến bằng lái xe. Nếu bạn còn câu hỏi hoặc thắc mắc, vui lòng liên hệ tổng đài 19006192 để được tư vấn và giải đáp thêm.

Thông tin được chỉnh sửa bởi Dnulib