"Hod" nghĩa là gì: Định Nghĩa, Ví Dụ trong Tiếng Anh

0
40
Rate this post

Trong tiếng Anh, chắc hẳn không ít lần các bạn đã bắt gặp từ Hod trong những bài báo, bài viết. Nhưng bạn có thắc mắc rằng tại sao cùng là từ Hod nhưng lại được xuất hiện trong cách nội dung hoàn toàn khác nhau như doanh nghiệp, kinh tế hay thậm chí là vận chuyển chưa? Vậy hôm nay, các bạn hãy cùng đại học ngôn ngữ điểm lại và tìm hiểu những điều thú vị trong định nghĩa và ví dụ của Hod trong Tiếng Anh nhé.

1.Hod: Danh từ riêng

  • Trong xây dựng, hod: /hɒd/ là danh từ chỉ một xô đựng vừa, xọt đựng gạch của thợ nề. Chiếc xô, xọt này có một chiếc gậy để gánh lên vai những người thợ.

  • Ví dụ:

    • “Bạn có thấy chiếc xô vừa của tôi không? Tôi cần nó để mang những viên gạch này.”
    • “Bạn có thấy chiếc xô vừa của tôi không? Tôi cần nó để mang những viên gạch này.”

2. Hod: Host on-demand

  • HOD còn là từ viết tắt của Host on-demand: /həʊst/ /ɒn/ /dɪˈmɑːnd/. Host on demand là: Máy chủ theo yêu cầu là công cụ cung cấp khả năng mô phỏng từ đầu đến cuối từ trang web đến máy chủ giàu tính bảo mật và hỗ trợ lập trình ứng dụng truy cập duy nhất theo yêu cầu của người dùng.

  • Ví dụ:

    • “Host On-Demand is available as a stand-alone product.”
    • “Máy chủ theo yêu cầu có sẵn dưới dạng sản phẩm độc lập.”

hod là gì

Hình ảnh minh họa Hod trong Tiếng Anh

3. HOD: Home/Office Delivery

  • Home/Office Delivery được viết tắt là HOD, có cách đọc là: /həʊm/ /ˈɒf.ɪs/ /dɪˈlɪv.ər.i/, có nghĩa là dịch vụ giao hàng tận nhà. Home Office Delivery là loại hình dịch vụ hỗ trợ người mua được giao hàng mua đến địa chỉ nhà theo yêu cầu của mình.

  • Ví dụ:

    • “Now Food is an Home/Office Delivery service which is available in 24 cities in Vietnam.”
    • “Now Food là một dịch vụ giao hàng tận nơi mà đã có mặt trên 24 thành phố ở Việt Nam.”
    • “Freeship Xtra is the most popular Home/Office Delivery service now.”
    • “Freeship Xtra là dịch vụ giao hàng tận nơi phổ biến nhất hiện nay.”

hod là gì

Hình ảnh minh họa cụm từ Home/Office Delivery

4. HOD: Home Office Day

  • Home Office Day: /həʊm/ /ˈɒf.ɪs/ /deɪ/ là ngày làm việc tại nhà là ngày để những người làm việc văn phòng dọn dẹp bàn làm việc, vứt rác, tái chế, sắp xếp nơi làm việc của mình trở lên ngăn nắp, gọn gàng hơn., được tổ chức vào Thứ Ba ngày thứ hai của mỗi tháng ba.

  • Ví dụ:

    • “Organizing Your Home Office Day will motivate you to throw away the trash, tear the unwanted paperwork, recycle those drink cans, and clean the table.”
    • “Tổ chức ngày làm việc nhà của bạn sẽ thúc đẩy bạn vứt rác, mảnh giấy không cần thiết, tái chế các cốc đựng nước uống và dọn dẹp bàn.”

5. HOD: Hurt on Duty

  • Hurt on Duty: /hɜːt/ /ɒn/ /ˈdʒuː.ti/ là tính từ chỉ những người mà bị thương khi làm nhiệm vụ.

  • Ví dụ:

    • “A member who retires HOD and is receiving an HOD pension may be entitled to an increase in pension if they satisfy certain conditions.”
    • “Thành viên nghỉ hưu trong đối tượng bị thương khi làm nhiệm vụ và nhận lương hưu đối tượng bị thương khi làm nhiệm vụ có thể được tăng lương hưu nếu họ đáp ứng một vài điều kiện nhất định.”

6. HOD: Head of department

  • Nếu là một người đang hướng đến việc làm việc trong các doanh nghiệp, bạn không thể không biết đến HOD là viết tắt của cụm từ Head of department: /hed/ /əv/ /dɪˈpɑːt.mənt/. Head of department là cụm danh từ chỉ các chức vụ đứng đầu trong một công ty, doanh nghiệp, ví dụ như trưởng bộ phận, vụ trưởng, trưởng khoa, trưởng bộ môn,…

hod là gì

Hình ảnh minh họa cụm từ Heads of Deparments

  • Ví dụ:
    • “The most important responsibility of an Academic Head of department is leadership.”
    • “Trách nhiệm quan trọng nhất của vụ trưởng giáo dục là khả năng lãnh đạo.”
    • “Heads of Department are expected to work together with the College and School educational leadership.”
    • “Các trưởng phòng dự kiến sẽ làm việc với các lãnh đạo các trường cao đẳng và trường học giáo dục.”

7. HoD: Hand-over date

  • Hand-over Date là một thuật ngữ sử dụng trong kinh tế, có nghĩa là bắt đầu quyền sử dụng, có cách đọc: /hænd/ /ˈəʊ.vər/ /deɪt/.

  • Ví dụ:

    • “On target to be handed over before 6 December, the date by which all sporting venues are due to be finished.”
    • “Theo mục tiêu thì ngày bắt đầu được bàn giao sẽ là trước ngày 6 tháng 12, ngày mà tất cả các điểm thể thao sẽ được hoàn thành.”
    • “In case of reception of goods, until its handover according to the date specified in the Agreement, it is kept by SHOPBEE.”
    • “Trong trường hợp đã nhận được hàng hóa, cho đến khi được bàn giao theo quy định ở hợp đồng, chúng sẽ được giữ bởi Shopbee.”

8. HoD: Head of Design

  • HoD còn là viết tắt của Head of Design: trưởng bộ phận thiết kế. Head of Design có cách đọc là: /hed/ /əv/ /dɪˈzaɪn/.

  • Ví dụ:

    • “The Head of Design is responsible for developing and managing all aspects of our design.”
    • “Trưởng bộ phận thiết kế chịu trách nhiệm phát triển và quản lý tất cả những khía cạnh của thiết kế của chúng tôi.”

Trên đây là những từ, cụm từ có cách viết là hod. Đại học ngôn ngữ hy vọng rằng đã cung cấp cho các bạn những kiến thức cần thiết nhất để bạn đọc có thể áp dụng thuật ngữ Hod một cách đúng nhất có thể. Các bạn hãy đón chờ những bài đọc tiếp theo của chúng tôi để biết thêm nhiều thông tin bổ ích về từ vựng trong Tiếng Anh nhé.


Điều chỉnh bởi: Dnulib