Đô thị (City) là gì? Phân loại đô thị

0
31
Rate this post

City

Trong tiếng Anh, từ “đô thị” được gọi là “Urban” hoặc “City”. Đô thị không chỉ là một khái niệm hiện đại, mà còn có lịch sử lâu đời từ khi con người bắt đầu tạo dựng nền văn minh. Theo The America Encyclopeadia, đô thị là tập hợp các cư dân với quy mô đáng kể, nơi điều kiện sống được coi là “đô thị” so với cuộc sống nông thôn. Đô thị là một khía cạnh chung của xã hội văn minh.

Đô thị là sản phẩm của sự phát triển văn minh, thể hiện quá trình và trình độ phát triển xã hội. Đô thị phức tạp xuất hiện trong quá trình đô thị hóa và phản ánh tính toàn diện của xã hội (Theo Lí thuyết qui hoạch đô thị, Trường ĐH Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh).

Phân loại đô thị

Đô thị loại đặc biệt

Đô thị loại đặc biệt phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau:

  1. Là thủ đô hoặc trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá, khoa học – kỹ thuật, đào tạo, du lịch, dịch vụ, giao lưu trong và ngoài nước, và có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế – xã hội của cả quốc gia.
  2. Tỉ lệ lao động phi nông nghiệp chiếm từ 90% trở lên trong tổng số lao động.
  3. Có cơ sở hạ tầng đồng bộ và hoàn chỉnh.
  4. Qui mô dân số từ 1,5 triệu người trở lên.
  5. Mật độ dân số bình quân từ 15.000 người/km2 trở lên.

Đô thị loại I

  1. Là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá, khoa học kỹ thuật, du lịch, dịch vụ, giao lưu trong và ngoài nước, và có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế – xã hội của vùng lãnh thổ liên tỉnh hoặc của cả nước.
  2. Tỉ lệ lao động phi nông nghiệp chiếm từ 85% trở lên trong tổng số lao động.
  3. Có cơ sở hạ tầng đồng bộ và hoàn chỉnh.
  4. Qui mô dân số từ 50 vạn người trở lên.
  5. Mật độ dân số bình quân từ 12.000 người/km2 trở lên.

Đô thị loại II

  1. Là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá, khoa học kỹ thuật, du lịch, dịch vụ, giao lưu trong vùng tỉnh, vùng liên tỉnh hoặc cả nước, và có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế – xã hội của vùng lãnh thổ liên tỉnh hoặc một số lĩnh vực đối với cả nước.
  2. Tỉ lệ lao động phi nông nghiệp chiếm từ 80% trở lên trong tổng số lao động.
  3. Có cơ sở hạ tầng đồng bộ và hoàn chỉnh.
  4. Qui mô dân số từ 25 vạn người trở lên.
  5. Mật độ dân số bình quân từ 10.000 người/km2 trở lên.

Đô thị loại III

  1. Là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá, khoa học kỹ thuật, dịch vụ, đầu mối giao thông, giao lưu trong tỉnh hoặc vùng liên tỉnh, và có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế – xã hội của một tỉnh hoặc một số lĩnh vực đối với vùng liên tỉnh.
  2. Tỉ lệ lao động phi nông nghiệp chiếm từ 75% trở lên trong tổng số lao động.
  3. Có cơ sở hạ tầng đồng bộ và hoàn chỉnh.
  4. Qui mô dân số từ 10 vạn người trở lên.
  5. Mật độ dân số bình quân từ 8.000 người/km2 trở lên.

Đô thị loại IV

  1. Là trung tâm tổng hợp hoặc chuyên ngành về chính trị, kinh tế, văn hoá, khoa học kỹ thuật, dịch vụ, đầu mối giao thông, giao lưu trong tỉnh, và có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế – xã hội của một tỉnh hoặc một vùng trong tỉnh.
  2. Tỉ lệ lao động phi nông nghiệp chiếm từ 70% trở lên trong tổng số lao động.
  3. Có cơ sở hạ tầng đồng bộ và hoàn chỉnh.
  4. Qui mô dân số từ 5 vạn người trở lên.
  5. Mật độ dân số bình quân từ 6.000 người/km2 trở lên.

Đô thị loại V

  1. Đô thị với chức năng là trung tâm tổng hợp hoặc chuyên ngành về chính trị, kinh tế, văn hoá và dịch vụ, và có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội của một huyện hoặc một cụm xã.
  2. Tỉ lệ lao động phi nông nghiệp chiếm từ 65% trở lên trong tổng số lao động.
  3. Có cơ sở hạ tầng đang được xây dựng nhưng chưa đồng bộ và hoàn chỉnh.
  4. Qui mô dân số từ 4.000 người trở lên.
  5. Mật độ dân số bình quân từ 2.000 người/km2 trở lên.

Chú thích: Bài viết được chỉnh sửa bởi Dnulib.