[Bảng tra] Phân cấp công trình xây dựng mới nhất 2021

0
36
Rate this post

Phân cấp công trình xây dựng - Bảng tra mới nhất

Như bạn đã biết, công trình xây dựng được phân loại và phân cấp theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 5 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 và Luật Xây dựng sửa đổi bổ sung số 62/2020/QH14. Việc phân loại và phân cấp này nhằm mục đích quản lý hoạt động đầu tư xây dựng một cách hiệu quả.

Phân cấp công trình để làm gì?

Phân cấp công trình giúp xác định tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, và chỉ dẫn kỹ thuật bắt buộc phải tuân thủ áp dụng. Ngoài ra, phân cấp công trình còn giúp xác định phạm vi hoạt động tương ứng với năng lực hành nghề của từng tổ chức và cá nhân.

Các quy định về phân cấp công trình

Phân cấp và phân loại công trình được quy định tại các văn bản pháp luật sau:

  • Luật Xây dựng số 50/2014/QH13, Điều 5.
  • Nghị định số 06/2021/NĐ-CP của Chính phủ, Phụ lục 1.
  • Thông tư số 06/2021/TT-BXD quy định chi tiết về Phân cấp công trình, Phụ lục I và Phụ lục II.

Có bao nhiêu loại công trình?

Theo quy định của Luật Xây dựng và Nghị định 06/2021/NĐ-CP, có tổng cộng 6 loại công trình, bao gồm:

  1. Công trình dân dụng
  2. Công trình công nghiệp
  3. Công trình hạ tầng kỹ thuật
  4. Công trình giao thông
  5. Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn
  6. Công trình quốc phòng, an ninh

Phân cấp công trình xây dựng theo mức độ quan trọng hoặc quy mô công suất

Theo Thông tư số 06/2021/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, công trình xây dựng được phân cấp theo mức độ quan trọng hoặc quy mô công suất. Dưới đây là bảng phân cấp công trình sử dụng cho mục đích dân dụng, công nghiệp, hạ tầng kỹ thuật, giao thông, nông nghiệp và phát triển nông thôn:

Bảng 1.1 Phân cấp công trình sử dụng cho mục đích dân dụng (công trình dân dụng)

  • Công trình giáo dục, đào tạo
  • Công trình y tế
  • Công trình thể thao
  • Công trình văn hóa
  • Chợ
  • Công trình tôn giáo
  • Trụ sở cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội

Bảng 1.2 Phân cấp công trình sử dụng cho mục đích sản xuất công nghiệp (công trình công nghiệp)

  • Công trình sản xuất vật liệu xây dựng, sản phẩm xây dựng
  • Công trình luyện kim và cơ khí chế tạo
  • Công trình khai thác mỏ và chế biến khoáng sản
  • Công trình dầu khí

Bảng 1.3 Phân cấp công trình cung cấp cơ sở, tiện ích hạ tầng kỹ thuật (công trình hạ tầng kỹ thuật)

  • Công trình cấp nước
  • Công trình thoát nước
  • Công trình xử lý chất thải rắn (CTR)
  • Công viên cây xanh
  • Nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng
  • Nhà để xe ô tô, sân bãi để xe, máy móc, thiết bị
  • Đường cáp truyền tín hiệu viễn thông

Bảng 1.4 Phân cấp công trình phục vụ giao thông vận tải (công trình giao thông)

  • Công trình đường bộ
  • Công trình đường sắt
  • Công trình cầu
  • Công trình đường thủy nội địa
  • Công trình hàng hải
  • Công trình hàng không

Bảng 1.5 Phân cấp công trình phục vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn (công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn)

  • Công trình thủy lợi
  • Công trình đê điều

Phân cấp công trình xây dựng theo quy mô kết cấu

Theo Thông tư số 06/2021/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, công trình xây dựng cũng được phân cấp theo quy mô kết cấu. Dưới đây là bảng phân cấp công trình xây dựng theo quy mô kết cấu:

Bảng 2. Phân cấp công trình xây dựng theo quy mô kết cấu

STT Loại kết cấu Tiêu chí phân cấp Cấp công trình
2.1 Nhà, Kết cấu dạng nhà a) Chiều cao (m) >200, >75 ÷ 200, >28 ÷75, >6 ÷28, ≤6
2.1.1 Nhà, Kết cấu dạng nhà a) Chiều cao (m) >200, >75 ÷ 200, >28 ÷75, >6 ÷28, ≤6
2.1.2 Công trình nhiều tầng có sàn (không bao gồm kết cấu mục 2.2) c) Tổng diện tích sàn (nghìn nr) >30, >10÷30, 1÷ 10, <1
2.1.3 Kết cấu nhịp lớn dạng khung (không bao gồm kết cấu mục 2.3 và 2.5) d) Nhịp kết cấu lớn nhất (m) >200, 100÷200, 50÷<100, 15÷<50, <15
2.2 Kết cấu dạng cột, trụ, tháp trong các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông (không gồm mục 2.2.3) Chiều cao của kết cấu (m) >200, >75 ÷ 200, >28 ÷75, >6 ÷28, ≤6
2.2.1 Kết cấu dạng cột, trụ, tháp trong các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông (không gồm mục 2.2.3) Chiều cao của kết cấu (m) >200, >75 ÷ 200, >28 ÷75, >6 ÷28, ≤6
2.2.2 Kết cấu dạng cột, trụ, tháp trong công trình hạ tầng kỹ thuật Chiều cao của kết cấu (m) ≥300, 150÷<300, 75÷<150, >45 ÷<75, ≤45
2.3 Đèn biển, đăng tiêu Chiều cao của kết cấu (m) ≥58, 26,5 ÷<58, 7,5 ÷<26,5, <7,5
2.4 Kết cấu dạng bể chứa, si lô a) Dung tích chứa (nghìn m3) >15, 5÷15, 1 ÷<5, <1
2.4 Kết cấu dạng bể chứa, si lô b) Chiều cao kết cấu chứa(m) ≥75, >28 ÷<75, 6 ÷28, <6
2.4 Kết cấu dạng bể chứa, si lô c) Độ sâu ngầm (m) >18, >6 ÷18, >3 ÷6, ≤3
2.5 Cầu (trong công trình giao thông) Xét theo các tiêu chí a và b a) Nhịp kết cấu lớn nhất (m)
2.5.1 Cầu (trong công trình giao thông) a) Nhịp kết cấu lớn nhất (m) >150, >100÷150, >42 ÷100, >25 ÷ 42, ≤25
2.5.2 Cầu (trong công trình giao thông) b) Chiều cao trụ cầu (m) >50, 30÷50, 15÷<30, 6÷<15, <6
2.5.3 Cầu (trong công trình giao thông) c) Nhịp kết cấu lớn nhất (m) >100, 50÷100, 25 ÷<50, <25
2.5.3 Cầu (trong công trình giao thông) c) Nhịp kết cấu lớn nhất (m) >100, 50÷100, 25 ÷<50, <25
2.5.3 Cầu (trong công trình giao thông) c) Nhịp kết cấu lớn nhất (m) >100, 50÷100, 25 ÷<50, <25

(Vui lòng xem bảng tra đầy đủ phân cấp công trình tại đây)

Kết luận

Trên đây là những thông tin về phân loại và phân cấp công trình xây dựng mới nhất theo quy định của pháp luật. Việc phân loại và phân cấp này giúp đảm bảo công trình được quản lý một cách hiệu quả và đáng tin cậy. Để tìm hiểu thêm chi tiết, bạn có thể tải về bảng tra đầy đủ phân cấp công trình theo quy định mới nhất tại đây.

Đnulib.edu.vn chúng tôi luôn cập nhật thông tin mới nhất về pháp luật xây dựng và các lĩnh vực liên quan. Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và hỗ trợ thông tin chính xác nhất.