Little Girl in a Small World

0
31
Rate this post

♦ Định nghĩa của từ “mỹ” từ cổ chí kim tới giờ chưa thống nhất. Từ tác dụng của “mỹ” mà nói thì “mỹ” là sự vật có thể làm sản sinh cảm giác vui vẻ.

Đam mỹ là cái gì?

“Đam mỹ” xuất hiện sớm nhất trong văn học cận đại Nhật Bản, để phản đối “Tự nhiên chủ nghĩa”.

Văn học mà hiện ra một loại phong cách sáng tác văn học khác. “Đam mỹ phái”, ý định ban đầu của nó là “phản ánh mặt ghê tởm của nhân tính là việc chính của chủ nghĩa tự nhiên, còn đam mỹ chỉ muốn tìm chức năng của cái đẹp xem đó là ý nghĩa của văn học”. Đam mỹ trong tiếng Nhật phát âm là TANBI, ý là “duy mỹ, lãng mạn ý”. Đam, sa vào. Sa vào nữ nhạc, không để ý quốc chính, tắc vong quốc họa cũng (《 Hàn Phi Tử • Thập Quá 》); thả đam nông dân nhạc (Lý Bạch 《 Tặng Lư Khâu Ẩn Sĩ 》).

♦ Đam mỹ, sa vào cái mỹ, cách giải thích này giúp người ngoài dễ dàng hiểu được nội dung chính của đam mỹ.

Nếu bạn chuẩn bị đi vào thế giới đam mỹ, đầu tiên nên hiểu các thuật ngữ sau:

BL: viết tắt của boy’s love, tình yêu giữa nam và nam. BL = thủy tinh, theo như lời “làm thủy tinh”, “làm cơ (giảo cơ)” chính là chỉ đồng tính luyến ái.

Đồng nghiệp nữ: người nữ thích BL thích đến nỗi nếu không có nó có thể chết vì thiếu dinh dưỡng, thường gọi đồng nghiệp nữ.

Hủ nữ tử: ý tứ giống như trên, danh từ Nhật Bản.

GL: giống BL, GIRL’S LOVE, mới xuất hiện trong văn hoá đam mỹ, nhưng hiện tại đã thành một xu thế mới, cũng có cách lý giải khác, GL = lesbian, tức đồng tính nữ.

H: gốc từ Nhật Bản “Biến thái (HENTAI)” theo phiên âm lấy chữ đầu, thông thường chỉ những thứ 18+, đồng nghĩa từ “make love”.

Điều giáo: ý nghĩa như từ. Trong tiểu thuyết có H, điều giáo không chỉ trong sinh lí, còn có trong tâm lí, mục đích là tàn phá tự tôn của đối tượng, để đối tượng hoàn toàn thận phục. Loại tiểu thuyết này gọi là “điều giáo hệ”.

BL GAME: Game nhập vai nhân vật chính thường là mỹ nam, xung quanh là các nhân vật nam khác xảy ra luyến ái, thiết kế dành cho nữ gới chơi. Có nhiều kết thúc, thường sử dụng từ ngữ là lựa chọn để chơi.

ღHình thức công thụ thông thường ღ

công = seme, thụ = uke

Chó săn: đẹp trai, tính cách bạo, khốc, chưa lớn đã có phong thái của bá đạo tổng tài, bạn trai lực max.

Cường công cường thụ (强攻强受): đây mới là nam nam! Cả 2 đều đẹp trai tài giỏi, một người mạnh thượng một người mạnh kháng. Tiểu thụ nếu quá cường cũng có thể trở thành tình huống hỗ công.

Cường công nhược thụ (强攻弱受): tức là anh seme rất ư là đẹp trai, tài giỏi (có thể hiểu như là vạn năng), còn bạn uke thì giống y như con gái (ngoại trừ việc ngực của bạn ấy phẳng và bạn ấy có cái đó), tính tình sướt mướt nhu nhược, thường thì ngoại hình đẹp như con gái. Nếu như không phải ấm áp thì cái loại này sẽ tương đối không thú vị, song phương tình nguyện đối đầu với bốn biển sóng dậy mới thú vị.

Cường công: anh công mạnh bạo.

Cường khí công (强气攻): công cá tính dũng mãnh.

Cường khí thụ (强气受): thụ cá tính dũng mãnh.

Cường thụ: em thụ khó xơi.

Dụ thụ (诱受): đa tình, rất biết câu dẫn mục tiêu, thụ chủ động mê hoặc công.

Dương quang thụ/công: tình tính cởi mở, bộc trực, có nhiều bạn bè, dễ làm quen, rất lạc quan.

Đại thúc thụ: các chú hàng U30 trở lên.

Đế vương: “Đế vương” nếu dành cho công thường chỉ tính cách bá đạo (霸道), khí thế áp bức người, hay chỉ huy, ra lệnh cho thụ và người khác. Loại này thường kèm theo tổng công. Nếu dành cho thụ thường ngược lại, thụ không có khí thế như công, thích công phục vụ mình nhưng không chủ động câu dẫn công hay có xu hướng SM. Đế vương thụ chỉ đơn giản là đế vương đơn thuần mà thôi.

Hạ khắc thượng (下克上): cấp bậc thấp là công, cấp bậc cao là thụ.

Hỗ công(互攻): tức là 2 bạn thay phiên nhau làm seme

Kiện khí thụ (健气受): thụ cá tính rộng rãi hoạt bát.

Lạnh lùng thụ/công: ngoài mặt luôn là nhiệt độ âm, đối với người yêu thì lại ôn nhu chăm sóc.

Lập trường đổi nhau (立场倒换): công thụ tương hỗ hoán đổi thân phận.

Mary Sue/Tom Sue/Harry Stu/Vạn nhân mê: Công thụ được nhiều người yêu thích

MB: Money Boy (Zai gọi/zai bao) Khác với tiểu quan là chỉ các em thụ cổ trang, MB là hiện đại. Thường sẽ có dính vào SM.

Mĩ công sửu thụ: Công đẹp thụ xấu (Về ngoại hình)

Ngạo kiều (傲娇): Nói một đằng làm một nẻo, trong nóng ngoài lạnh. Chỉ những người lời nói khó nghe, thái độ cứng rắn kiêu ngạo, nhưng thực chất nội tâm ê lệ, mềm yếu

Ngoạn cụ thụ: công xem thụ như một món đồ chơi. Thường đi kèm với quỷ súc công.

Ngốc manh (傻萌): Chỉ người có chút ngốc nhưng không làm người ta ghét

Nhân thê (人妻): Chỉ loại người biết chăm sóc người khác, mọi việc đều xử lý chu toàn

Nhược công cường thụ (弱攻强受): thường là nói đến dáng vóc của 2 bạn seme và uke. ở đây bạn seme có thể sẽ có nhan sắc khuynh thành, thân thể yếu đuối. Còn bạn uke thì cao to lực lưỡng (thường sẽ diễn biến thành dạng “mỹ cường”, tức là seme rất đẹp còn uke thì thuộc dạng vai u thịt bắp).

Nhược công nhược thụ (弱攻弱受): cái này giải thích sao nhỉ? Không phải là cả 2 bạn đều ẻo lả như con gái mà là chỉ tính cách của 2 bạn ấy có phần yếu đuối. giống như dạng “anh yêu em nhưng anh không dám nói ra chỉ dám đứng từ xa len lén nhìn em”.

Nhược thụ/công: tính tình yếu đuối, dễ bị lấn lướt, bắt nạt.

Niên hạ (年下): công tuổi nhỏ hơn thụ.

Niên thượng (年上): công tuổi lớn hơn thụ.

Nữ vương thụ/công: tính tình như nữ vương cao ngạo, táo bạo, quen sai bảo, có điểm kiêu.

Nương thụ 娘受/ Nương nương khang 娘娘腔: Chỉ nam có một vài đặc điểm giống nữ

Ôn nhu thụ/công: tính tình hiền lành, ôn nhu nhưng cũng không phải là ngu ngốc dễ bắt nạt.

Phản công: tức là bạn uke quay qua đè bạn seme.

Phúc hắc (腹黑): đơn giản mà nói chính là nham hiểm, biểu hiện ra thoạt nhìn rất thiện lương thế nhưng trong lòng luôn suy nghĩ gián trá, gồm có phúc hắc công và phúc hắc thụ.

Phúc hắc thụ/công: thông minh, có điểm khôn lanh, không bao giờ chịu ăn thua thiệt => bụng dạ khó lường.

Quỷ súc (鬼畜): Ý là tàn khốc vô tình, như ma quỷ súc sinh, tựa như công tàn nhẫn mà thương tổn thân thể hoặc ngược đãi tinh thần thụ, ví dụ như công đạp thụ đánh thụ đến chảy máu, đều có thể coi là quỷ súc.

Song tính (驭弟): Nam nhân có cả cơ quan sinh dục nam và nữ.

Thiên nhiên thụ (天然受): Chỉ thụ có EQ thấp

Tổng công (总攻): mặc kệ là ghép với ai cũng đóng vai công.

Tổng thụ (总受): mặc kệ là ghép với ai cũng đóng vai thụ.

Tra công tiện thụ: Công đối xử với thụ rất tàn tệ, thụ thì một lòng với công (hoặc có khi bị cưỡng ép~). Thụ hay đeo bám công, mặc nó ngược lên ngược xuống cũng quyết theo bằng được.

Trung khuyển thụ/công: rất nuông chiều người yêu.

ღCác thể loại truyệnღ

Ảo tưởng võng du: trở thành một nhân vật trong trò chơi. Võng du hiện đại tức là chơi trên máy tính, máy chơi riêng, sử dụng bằng tay. Ảo tưởng tương lai, sử dụng mũ giáp, khoang thuyền, v.v… tác dụng trực tiếp lên não để chơi (thường kèm thêm thể loại ma pháp, võ hiệp).

Âm kém dương sai (âm soa dương thác): thường vì sai thời điểm, sai địa điểm mà hiểu lầm nọ nối tiếp hiểu lầm kia.

Bách hợp (百合) : truyện về đồng tính nữ.

Báo thù rửa hận: như tên.

Biến thân: nữ biến nam, nam biến nữ, thể nghiệm một cuộc đời mới.

Bố y cuộc sống: giống kiểu điền văn, cuộc sống hàng ngày.

Buồn bã nhược thất: họ hàng gần của ngược tâm, đọc rất thảm, thường gắn liền với SE.

Cán bộ cao cấp: con nhà quan, tai to mặt lớn, bối cảnh chính trị. Nhân vật chính, nhân vật phụ đều có cường thế bối cảnh chống lưng. Tóm lại là quan trường đấu đá.

Cấm luyến/loạn luân: thường là cha con, anh em, chú cháu, mẹ con, sư phụ – đồ đệ. Có quan hệ máu mủ.

Cổ đại giá không: thuần cổ đại không có trong lịch sử.

Cổ phong nhã vận (古风雅韵): phong cách viết văn theo lối cổ xưa, cổ trang.

Cổ đại: truyện lấy bối cảnh cổ ngày xưa, như kiếm hiệp ấy.

Cung đấu: nhân vật đi vào hậu cung, so trí so tài cùng các phi tử hoàng hậu, âm mưu đầy rẫy, thi cốt chồng chất, phản loạn mưu nghịch, v.v…

Cung đình hầu tước: như tên.

Cung đình: truyện có bối cảnh là cung đình, xoay quanh vua với thái giám hoặc các vị thần tử.

Cường thủ hào đoạt: vô lý cướp đoạt, dùng vũ lực/thế lực thưởng tới, thường ám chỉ cường bạo.

Chủng điền văn: thường là truyện về gia đình, đọc bình bình dễ chịu, không nhiều cao trào, miêu tả những thứ lông gà vỏ tỏi thường nhật, không ngược. Điền văn thường thường khá dài, nhịp truyện bình bình, không quá nhiều tình tiết giật gân, ít ngược, sủng thầm lặng… Điền văn hay đi kèm với gia đấu hoặc cung đấu, nhưng thường sẽ kéo theo một chuỗi nhân vật với âm mưu, thủ đoạn,… Đọc điền văn, cảm giác như được sống cuộc sống khác, với những thứ thường nhật, những mối quan hệ trong ngoài gia đình, cách đối nhân xử thế, làm sai, sửa đúng như thế nào…

Dã sử: Lấy bối cảnh chính là một thời đại có thật trong lịch sử, với những nhân vật lịch sử thật 100%.

Dân quốc: thời kỳ dân quốc.

Dị giới: Nhân vật chính xuyên đến một thế giới khác, không có trong lịch sử của Trái Đất hoặc một không gian lạ. Thường có ma pháp võ thuật, nv đến ma-võ học viện làm mưa làm gió, gặp gỡ người thần điện, các loài sinh vật trong tiểu thuyết Tây phương như rồng, tinh linh…

Đam mỹ: shounen-ai, yaoi.

Điền văn: Nói về cuộc sống bình thường của nhân vật chính. Rất ấm áp, êm ả, không nhiều sóng gió, kết thúc HE. Một thể loại cực kỳ nhẹ nhàng.

Điều giáo văn: SM dạy dỗ.

Đoản văn: truyện ngắn.

Đô thị tình duyên: viết trong bối cảnh hiện đại…

Đô thị: Bối cảnh chính diễn ra ở hiện đại.

Đồng nghiệp: fanfic, đại loại là fan fic về các nhân vật có sẵn, cái này còn chia làm nhiều loại nhỏ, ví dũ như đồng nhân truyện chữ, đồng nhân truyện tranh, đồng nhân phim, đồng nhân người thật, nhiều khi còn ghép nhiều nhân vật ở nhiều nơi khác nhau vào một truyện.

Đồng nhân (同人): Dựa vào một khuôn mẫu của một tác phẩm nổi tiếng (thường là truyện của Kim Dung, Cổ Long, Huỳnh Dị, cũng có thể là Harry Potter…) để viết một câu chuyện khác, lấy 50% là mạch truyện cũ, 50% do tác giả tự sáng tạo, với nhân vật chính là xuyên qua hoặc không phải xuyên mà trọng sinh, trở thành một nhân vật trong tác phẩm chính (thường là phản diện), sau đó thay đổi kết cục của nhân vật đó, thay đổi luôn kết thúc của tác phẩm gốc. Đồng nhân còn có thể hiểu là fanfic, nhưng trình độ cao hơn fanfic. Tác giả viết do không thỏa mãn với kết thúc của tác giả chính, đồng cảm với số phận của nhân vật phản diện, có lý do để căm thù nhân vật chính…

Gương vỡ lại lành: hàn gắn lại mối quan hệ đã bị rạn nứt, thường nói về sau ly hôn.

Gia đấu/ trạch đấu: thường nói về sinh hoạt trong đại gia đình, 7 cô 8 bà đấu trí đấu dũng, gom tiền tranh quyền lợi v.v…

Giá không: không có thật, ảo tưởng.

Giải trí: showbiz.

Giang hồ: nếu là cổ trang sẽ liên quan đến tranh bá võ lâm, bí kíp võ học. Nếu là hiện đại sẽ liên quan đến xã hội đen.

Giáo viên cố sự (校园故事): truyện có bối cảnh là trường học.

Hào môn ân oán: như tên.

Hắc đạo: xã hội đen.

HE: happy ending, mọi thứ viên mãn, ai cũng vui vẻ.

Hiện đại đô thị (现代都市): bối cảnh hiện đại.

Hoa quý mùa mưa/hoa quý vũ quý (花季雨季): nói về tuổi thanh xuân, đầy sức sống, bỡ ngỡ, khát vọng…

Hoan hỉ oan gia: cặp đôi hay trêu chọc khiêu khích nhau.

Hồ ly: một trong hai người là hồ ly.

Huyền huyễn kỳ huyễn (玄幻奇幻), huyền nghi linh dị (悬疑灵异): truyện về thần tiên, yêu quái, các hình tượng chỉ có trong truyền thuyết, tưởng tượng.

Huyền huyễn: Còn gọi là “huyền ảo”, lấy bối cảnh lịch sử phương Tây, nhân vật có thể là phương Đông hoặc phương Tây tùy tác giả, diễn ra trên một đại lục nhất định mà ở đó, nhân vật chính lấy việc tu luyện ma pháp, đấu khí, pháp bảo… là chính.

Huyền nghi: bí ẩn, trinh thám, phá án.

Huyết duyến ky bán (血缘羁绊): ràng buộc về huyết thống, phân làm phụ tử (cha con), thúc chất (chú cháu), huynh đệ (anh em),…

Huynh đệ/huynh muội: anh em.

Kiếp trước kiếp này: như tên.

Khoa huyễn: khoa học viễn tưởng.

Khoa xương/khoa chỉnh hình: incest, loạn luân.

Khổ tận cam lai: nhân vật chịu nhiều đau khổ, dằn vặt nhưng cuối cùng vẫn kết thúc hạnh phúc, HE.

Không gian văn/Tùy thân văn: Thể loại mà nhân vật chính tình cờ/cố ý nhặt được nhẫn/vòng đeo tay/vòng cổ… có một không gian trong đó. Không gian trong đó tụ tập rất nhiều linh khí, thuận lợi cho việc tu luyện. Nhân vật chính có thể là trồng trọt trong đó để bán lấy tiền làm giàu, hoặc tu luyện, hoặc cải tạo bản thân trở thành người có bề ngoài hoàn mỹ… Đại khái là tu chân trong lòng đô thị,…

Lịch sử quân sự: nói về chiến lược, chiến tranh trong lịch sử (lịch sử có thật hoặc mất quyền lực), tranh đoạt thiên hạ, các quốc gia giao chiến với nhau. Và đương nhiên kết thúc sẽ là việc nam/nữ chủ giành được thiên hạ, có giang sơn mà cũng có mỹ nhân.

Linh hồn chuyển hoán: linh hồn nhập vào một thân xác khác.

Luyến đồng: tình ái giữa người lớn và trẻ con

Mất quyền lực lịch sử: Lấy bối cảnh chính là một thời đại không hề có trong lịch sử.

Mất quyền lực: truyện dựa theo trí tưởng tượng. Tất cả những gì xuất hiện trong truyện như địa danh,tên người,bối cảnh đều là sự trùng hợp.

Mỹ thực: truyện có nói nhiều về đồ ăn và cách chế biến.

NP: n ‘person’, 1 nữ n nam hoặc 1 nam n nữ.

Nữ biến nam: hồn nữ xác nam.

Nữ tôn: Nói về một quốc gia mà nữ tôn nam ti, nữ nhân làm gia chủ, nam nhân bị nuôi trong khuê phòng. Nữ siêu cường, siêu bá đạo, mà nam lại siêu nhược, siêu yếu đuối… Đặc biệt hơn nữa, ở trong này nam nhân phải mang thai và đẻ con (do bí thuật của bộ tộc Nữ Chân). Nhất thê đa phu (tương đương với NP).

Ngôn tình: tình yêu giữa nam x nữ.

Ngược luyến tàn tâm(虐恋残心): angst, quằn quại đau khổ, giày vò nội tâm , thể loại kinh khủng nhất, chuyên dùng lấy nước mắt của các fangirl, nhân vật đau đớn quằn quại chết đi sống lại thường là tình đơn phương, bị hiểu lầm, bị bắt làm thế thân…chia làm hai loại ngược tâm và ngược thân.

Ngược văn: SM quan hệ, gồm có ngược tâm và ngược thân. Ngược luyến tàn tâm/ngược luyến tình thâm cũng là ngược tâm, trình độ gọi là thê thảm.

Nhân thú/ thú nhân: người và thú, hoặc người và người thú đàm luyến ái…

Nhất công đa thụ: một anh công với một đống em thụ.

Nhất công nhất thụ: chế độ chung thủy một vợ một chồng.

Nhất thụ đa công: một em thụ và một bầy công đi theo.

Phản xuyên qua: Từ thời cổ xuyên qua tới thời hiện đại.

Phụ tử: cha con.

Quái lực loạn thần: không rõ ràng lắm, là về thần tiên yêu ma đi.

Quang quái lục ly (光怪陆离): ma quái kinh dị.

Quân nhân/ quân lữ: bối cảnh hiện đại, nam/nữ chính vào quân chế.

Sắc hiệp: nhân vật chính là nam, thường trêu chọc nhiều nữ, truyện tả nhiều cảnh xxoo.

Sân trường: chuyện phát sinh tại cấp ba hoặc đại học.

Sinh tử: nam nhân có thể sinh con, uống một loại dược kỳ dị hoặc bản thân là tộc người mà nam nhân có thể sinh con.

SM: sadist – masochist. Sẽ có màn hành hạ, vùi dập bằng toy và các loại công cụ không tiện kể tên cho đến khi hoa tàn ngọc nát hoặc em thụ… sống không được, chết không xong…

Sủng văn: một nhân vật chính đối với nhân vật chính còn lại âu yếm vô cùng, mắt không có người khác, làm mọi việc mọi chuyện đều vì đối phương, giống như cả thế giới đều xoay quanh hắn/nàng, đối với tiểu tam luôn lãnh đạm tuyệt tình.

Sư đồ luyến: thầy trò yêu nhau.

Tam giáo cửu lưu (三教九流): (chỉ ứng với thể loại truyện, nghĩa gốc mời google) thất loạn bát tao giáo phái môn phái trong giang hồ.

Tiên hiệp: thường là tu tiên, thần tiên đầu duyên, đấu pháp thuật… Nó được chia thành 4 loại.

Tiền hôn hậu ái: cưới trước yêu sau.

Tiểu bạch: văn ngây thơ, đơn giản, chủ yếu thỏa mãn sự yy của tác giả.

Tình cảm văn phòng: Đại khái là nhân viên quèn với sếp lớn luyến ái tràng.

Tình hữu độc chung: tình yêu duy nhất cả đời.

Tu chân tiên hiệp: tu thành tiên, thường lấy nghìn năm làm đơn vị. Phân làm nhân giới, tu chân giới, tiên giới, thần giới là chính.

Tu chân: giống như tiên hiệp.

Tỷ đệ luyến: cặp đôi mà nữ lớn tuổi hơn nam.

Thanh mai trúc mã: như tên.

Thanh thuỷ tiểu bạch (清水小白): truyện trong sáng thường hài nhẹ nhàng, ít cảnh XX (ví dụ như “tụ thủ khuynh thiên” đó).

Thanh thủy văn: truyện rất trong sáng và thuần khiết, hoàn toàn không có cảnh vượt qua 18+.

Thanh xuân vườn trường: truyện nói về thời học sinh.

Thanh xuyên: xuyên qua trở về đời nhà Thanh (chủ yếu dính tới Khang Hi, Ung Chính hoặc Càn Long).

Thiên tác chi hòa/ thiên làm nên cùng: trời sinh một đôi.

Trọng sinh: Nguyên văn là “trùng sinh”, nhưng dân mình lại đọc chệch thành “trọng sinh”, từ này có nghĩa là “sống lại”. Nhân vật chính do một lỗi lầm, hoặc bởi cuộc đời không thành công mà chết đi, sau đó sống lại. Có thể là sống lại trong chính quá khứ của mình (chẳng hạn như đang ở năm 2011 mà trở về năm 1996), hoặc cũng có thể sống lại trong cơ thể của người khác, sau đó nhân vật chính làm lại cuộc đời của chính mình. Đa phần các truyện trọng sinh đều rất yy, nhân vật chính vì có được trí nhớ trước khi chết, nên biết trước tương lai, sau đó làm giàu cho gia đình, trở thành “thiên tài”, “thần đồng” trong mắt mọi người. Chết sau, ngất xỉu sau, tai nạn sau sống lại. Nhân vật chính quay trở lại thời thơ ấu hoặc 15-17 tuổi. Trở thành một người hoàn toàn khác, vẫn là ở thời hiện đại. Trở về một thời điểm nào đó trong quá khứ của bản thân, sửa lỗi lầm (phạm vi thường dùng nhất).

Văn phòng tình cảm: truyện trong văn phòng, tình ái giữa đồng nghiệp hoặc giữa boss và tiểu viên chức.

Võ hiệp tu chân(武侠修真): đam mỹ thể loại giang hồ, kiếm hiệp.

Võ lâm: liên quan đến võ lâm giang hồ, bí kíp võ công…

Võng du: võng = internet, du = surf, phần lớn nói về game online; hư nghĩ võng du >> võng du ở thế kỷ tương lai, khoa học công nghệ phát triển, độ phảng chân cao. Đây là loại truyện chuyên viết về game, nhân vật nam nữ chính gặp nhau trong game, có thể là nhất kiến chung tình, cũng có thể là lâu ngày sinh tinh, hoặc hà hoan hỉ oan gia,… tóm lại từ game, phát triển đến luyến ảo, rồi cuối cùng là ra đời thực, HE. Võng du cũng có hai loại: chuyên viết về võng du, lấy bối cảnh trong game làm cốt truyện chính (tiêu biểu là Công tử Liên Thành) hoặc đan xen đời sống thực, thực và ảo diễn ra ngang nhau (tiêu biểu là Anh sẽ yêu em từ cái nhìn đầu tiên).

Vô hạn lưu: nhân vật chính di chuyển từ không gian này qua không gian khác theo một quy luật nhất định và để hoàn thành một sứ mệnh, nhiệm vụ nào đó được giao cho.

Xuyên không/xuyên việt/xuyên việt thời không: xuyên qua các thế giới khác, thời đại khác

Xuyên không: chắc nhiều bạn cũng biết rồi. Xuyên không là viết tắt của từ xuyên qua thời không hoặc xuyên việt giá không (hay cổ đại giá không), có nghĩa là nhân vật chính đang ở hiện đại, gặp phải bất trắc (chẳng hạn như tai nạn, hay là bị giết…), đôi khi không có gì cả (trường hợp đang ngủ mà xuyên) thì chạy đến cổ đại. Có hai loại xuyên không: linh hồn xuyên và thân thể xuyên. Linh hồn xuyên là khi tỉnh dậy, nhân vật chính đã ở trong một cơ thể khác. Thân thể xuyên là mang theo cả thân thể của mình để trở về cổ đại. Cái này hơi mệt, bởi vì chẳng có thân thích, người quen gì cả, cứ như vậy mà xuyên, vấn đề ăn ở là một chuyện lớn ^^~

Xuyên việt giá không (穿越架空): nhân vật xuyên qua thời gian hoặc không gian tới vùng không gian khác (có thể có thật hoặc không thật), có khi là xuyên về cổ đại, cũng có khi xuyên đến tương lai, còn chia làm chỉ xuyên hồn hoặc xuyên cả hồn và xác…

ღ Các từ và thuật ngữ ღ

Bách hợp: lesbian

Bạch nhãn: xem thường (bạch nhãn lang ngoại lệ)

Bái thiếp: bài post

Ban chỉ [斑指]: Vốn là nhẫn ngọc đeo trên ngón cái lúc bắn tên, sau trở thành đồ trang sức.

Bát quái: buôn chuyện.

Bất hoặc chi niên: ~40 tuổi

Bễ nghễ: Nhìn người khác bằng nửa con mắt

Bỉ ngạn hoa: mạn đà la (ngoại lệ “bỉ ngạn hoa khai” – hoa nở bên bờ đối diện)

Bích loa xuân: Một loại trà xanh

Biếm: Một hình phạt, ngày xưa thường chỉ giáng chức các quan

Bình hoa: Ví với cô gái xinh đẹp, quyến rũ. Đặc điểm của bình hoa là vẻ đẹp bề ngoài, sờ vào thì trơn loáng. Về hình dáng thì ở trên nở to, ở giữa thì thắt lại, xuống dưới thì cong lên no tròn. Một hình chữ S đầy đặn. Mọi thứ đều cực kỳ giống vẻ ngoài của một mỹ nữ – dáng người hấp dẫn, thân thể quyến rũ, làn da mịn màng, dung nhan xinh đẹp. Song giá trị của bình hoa thì không thực dụng, chỉ có thể dùng trang trí một góc, không lưu ý còn có thể rơi vỡ tan tành. Tựa như những cô gái xinh đẹp mà ngốc nghếch vô tích sự.

Bổng đả uyên ương: Chia rẽ đôi uyên ương

Cải lương không bằng bạo lực: (thoát ý) Suy nghĩ không bằng hành động.

Cẩu huyết/máu chó: tình tiết kịch tình rập khuôn kiểu Đài Loan – Sái cẩu huyết: cố làm màu.

Cẩm y ngọc thực: Ăn ngon mặc đẹp

Cẩu Vĩ Thảo: Cỏ đuôi chó

Chén cụ/cốc chén: bi kịch

Chúng tinh phủng nguyệt: Trăng sao vây quanh, ý nói luôn được che chở, là cái rốn của vũ trụ

Cô chẩm nan miên: Ngủ trằn trọc một mình

Công dã tràng: Trong câu ca dao: “Dã Tràng xe cát bể Đông – Nhọc nhằn mà chẳng nên công cán gì”.

Danh lợi song thu: Vừa có thanh danh vừa thu được lợi ích

Danh phù kỳ thực: Có tiếng mà không có miếng, hữu danh vô thực

Di tình biệt luyến: Thay người yêu như thay áo

Diện: mì

Diện vô biểu tình: Mặt lạnh lùng, vô cảm

Diệt thệ: Tiêu tan

Diệt trừ dị kỷ: Tiêu diệt những kẻ chống đối, có tâm mưu phản

Đả (đánh) tương du: mua nước mắm, lấy xì dầu (nghĩa đen); đi ngang qua

Ở TQ trước đây, khi muốn mua xì dầu người ta phải mang chai đến cửa tiệm để mua. Cụm từ này phát sinh trong một trường hợp như sau: Có một người MC thực hiện chương trình truyền hình trực tiếp, trong quá trình cần phỏng vấn một số người dân, khi MC đó gọi 1 người qua đường và phỏng vấn thì nhận đc câu trả lời là “Đả tương du” rồi người này liền đi mất, ý nói là người đó chỉ đi mua xì dầu mà thôi, không quan tâm đến việc khác. Sau này từ này thường đc dùng trong các trường hợp có một người đi ngang qua nhưng ko để tâm đến những gì diễn ra bên cạnh.

Đại đồng tiểu dị: Phần lớn thì giống nhau, còn phần nhỏ thì có khác nhau ít nhiều, tức là không khác nhau mấy.

Đại hung: Cực xui, bất hạnh

Đản đau: này thôi, đản (trứng) ý chỉ nam tính đồ vật nơi hạ phúc, đản đau (nghĩa đen + nghĩa bóng) = đau kịch liệt mà không dám nói ra

Đậu hủ Ma bà: Món ăn nổi tiếng ở tỉnh Tứ Xuyên, TQ, đậu hủ xào thịt bò

Điệp tình thâm: Tình yêu sâu đậm như đôi bướm

Điệt: Cháu

Điệt tử: Cháu trai

Đố phu: Người chồng hay ghen tuông

Độn giáp (遁甲): Cũng được biết đến như “Kỳ môn độn giáp” [奇门遁甲] : Là môn khoa học cho ta biết được thời điểm nào, phương vị nào sẽ có lợi cho ta và phương vị nào sẽ bất lợi cho ta, rồi ta có thể dựa vào đó cải thiện vận mệnh của ta cho từng thời điểm. Kỳ Môn Độn Giáp được ứng dụng trong việc lựa chọn thời gian, hướng bày binh, xuất quân, cầu tài, cầu danh, yết kiến quí nhân, xuất hành, khai trương, động thổ, xây cất, tìm người cưới gả …

Đội nón xanh: Bị cắm sừng

Đông Quách tiên sinh: Chỉ người thiện lương, nhân từ, nhưng lại hồ đồ không biết phân biệt tốt xấu, giúp người qua cơn hoạn nạn nhưng rốt cuộc lại bị người hãm hại

Đông qua: bí đao

Đưa Phật đưa đến tây phương: đã thương thì thương cho trót

Gặp Chu công (hay Đánh cờ với Chu công): Đi ngủ và nằm mơ

Giản giới: Giới thiệu vắn tắt

Giọt/tích: = đích (sở hữu, giống như “‘s” trong tiếng anh)

Hạc phát đồng nhan: Tóc trắng như lông hạc, mặt hồng tựa trẻ con

Hành phòng: Sinh hoạt vợ chồng

Hãm bính: bánh bao, vận may bất ngờ

Hậu tri hậu giác: Sau khi xem xét kỹ càng mới phát hiện ra

Hí đài: Sân khấu kịch

Hoa lộ: Sương đọng trên cánh hoa

Hoành đao đoạt ái: Một nhát đao cắt đứt ái tình, khiến mối tình tan vỡ. Ngụ ý: Chiếm đoạt người yêu của kẻ khác bằng vũ lực, biện pháp mạnh

Hoàng nữ: Con gái vua

Hoàng tường ngự ngõa: Tường vua ngói chúa

Hoàng tuyền bích lạc: Hoàng tuyền – suối vàng; Bích lạc – bầu trời

Hoa si: Bộ dáng mê mẩn cái đẹp, tóm lại là mê trai (gái)

Họa tượng: Thợ vẽ. Ý nói những người vẽ theo đơn hàng, chứ không sáng tác

Học phú ngũ xa: Đọc sách rất nhiều, học thức sâu rộng

Hôi phi yên diệt: Tan thành tro bụi

Hỗn đản: (trứng tạp chủng) đồ khốn

Hồng nhan lão khứ: Hồng nhan già đi

Hỗn huyết: Con lai

Hoàng lăng: Lăng mộ của hoàng tộc

Hồng hoa: Thuốc phá thai

Hồng nhan dịch lão, phương hoa khoảnh khắc: Người đẹp rồi cũng sẽ già, hoa thơm cũng chỉ trong khoảnh khắc

Hồ tra: Vệt râu xanh nhạt trên miệng nam tử (xuất hiện sau khi đã cạo ấy)

Hương tiêu ngọc vẫn: (người đẹp) chết

Hư tình giả ý: giả dối, không có ý tốt, thành ngữ tương đương: Khẩu phật tâm xà

Hữu kinh vô hiểm: Bị kinh sợ nhưng không gặp nguy hiểm

Huyết tinh mã lệ: Bloody Mary

Kì di chi niên: ~100 tuổi

Khai huân: ăn mặn, đại ý là đã làm chuyện ấy á~

Khang nãi hinh: cẩm chướng

Khẩu âm: Tiếng địa phương

Khẩu ngại thể chính trực (口嫌体正直): Tức tựa ngoài miệng nói không, nhưng phản ứng thân thế rất thành thực. Ngoài miệng nói trái với nội tâm, nhưng hành vi thân thể phản ứng nội tâm ý nghĩ chân thực

Khiết phích: Bệnh thích sạch sẽ thái quá

Khí xá công tâm: Huyệt khí xá nằm gần họng, là nơi không khí lưu thông. Khí xá công tâm là hiện tượng không khí dội ngược vào tim làm tức thở.

Khuyết tâm nhãn: Cứng nhắc, rập khuôn, chỉ nhìn bằng mắt không bằng tâm

Kích tình: Tình cảm mãnh liệt

Kim sang dược: Thuốc trị thương

Kinh hồng: Tư thái nhẹ nhàng phiêu dật, dung mạo giai mĩ

Lạc khoản: Chỗ trống dành để ký tên, đóng triện vào trong văn tự thời xưa

Làn thu ba: Thu ba chính là thu thủy, là mặt hồ gợn sóng trong gió thu, lay động, trong suốt. Tuy nhiên, trong thơ của cổ nhân, từ ‘thu ba’ lại được dùng để miêu tả ánh mắt nữ nhân. “Làn thu thủy, nét xuân sơn” (Nguyễn Du) chính là tả ánh mắt và đôi lông mày của người đẹp.

La pặc: Củ cải

Lê hoa đái vũ: Câu thơ miêu tả vẻ đẹp khi khóc của Dương quý phi trong bài “Trường hận ca” của Bạch Cư Dị: “Lê hoa nhất chi xuân đái vũ” (Cành hoa lê lấm tấm hạt mưa xuân).

Liên dung: Dung mạo như hoa sen

Linh Đang (hay Đinh Đang): Cây gậy có treo rất nhiều chuông, đồ dùng trừ tà của các pháp sư

Linh đường [灵堂] : “Hội trường để linh cữu (nơi để người ta đến viếng).” – Theo Lạc Việt.

Lô hỏa thuần thanh: Vô cùng thành thục

Lôi: văn cà giật lẩy bẩy giống như bị sấm đánh

“Lục nghệ”: Sách do Khổng Tử biên soạn, bao gồm: Kinh Thi, Kinh Thư, Kinh Lễ, Kinh Nhạc, Kinh Dịch, Kinh Xuân Thu.

Lực bất tòng tâm: Có lòng nhưng không có biện pháp.

Lương nhân: Người trong mối lương duyên

Lương phối: Mối duyên tốt

Mạn châu sa hoa: mạn đà la đỏ

Manh – 萌 : bắt nguồn là từ “moe” (萌え) trong tiếng Nhật thường dùng cho những nv trong anime – manga.

萌 え đồng âm với 燃え, nghĩa là bốc cháy, tức để biểu hiện tình cảm tha thiết, cháy bỏng với nhân vật. Cho nên moe 萌え trở thành 1 kiểu nói ý chỉ rằng đối tượng đc nói đến rất “yêu” (adorable, cute, lovely, etc… nói chung là thay những tính từ khen ngợi) hoặc là biểu hiện rằng người nói rất có cảm tình với đối tượng đc nói đến.

Mạt Lị: Hoa nhài

Mặt than aka mặt đen: mặt lạnh ~ diện vô biểu tình.

Mân côi: hoa hồng

Mẫu bằng tử quý (tử bằng mẫu tấn): Mẹ vinh hiển nhờ con (con uy danh nhờ mẹ).

Mệnh ở sớm tối: Ý nói sắp chết đến nơi rồi

Mễ trùng: Sâu gạo, chỉ kẻ lười biếng, chỉ biết hưởng thụ

Minh nguyệt tái: Ải trăng sáng

Mộc qua: đu đủ

Một chân: Nam nhân có ba chân, vì thế hai người có quan hệ tình cảm là có một chân

Mục trường: Đồng cỏ, thảo nguyên, trại chăn nuôi ngựa

Mười ngón không dính dương xuân thủy: “Dương xuân thủy” là nước tháng ba, còn là mùa xuân, nước rất lạnh. Cả câu có ý nói vào tháng ba nước lạnh thì không cần phải đụng vào nước giặt quần áo, chỉ một gia đình có điều kiện tốt

Mỹ nhân thập phần xà hạt: Mỹ nhân độc ác, lòng dạ rắn rết

Mỹ tỳ: Nô tỳ đẹp

Nãi: là, nghĩa khác: ngươi

Nại Hà: Cây cầu dưới âm phủ

Nam kiều nữ tiếu: Nam đẹp nữ xinh

Nam qua: bí đỏ

Nạp cát: Nếu bát tự nam nữ không tương khắc, hôn sự bước đầu được đồng ý

Nạp lễ: Nhà trai mang lễ vật sang nhà gái cầu thân

Nạp trưng: Còn gọi là Đại lễ. tương tự như đính hôn ngày nay

Nâm: ngài

Ngẫu tích thần/ngạch tích thần/ngạch giọt thần: >> ngã đích thần = thần của ta

Ngô (trịnh trọng), ngã (bình thường), ngẫu (tiếng địa phương, thường dùng như đùa cợt), yêm (đùa cợt, nhược thế), liên (= trẫm), cô (= trẫm)

Ngũ lôi oanh đỉnh: Năm tia chớp cùng đánh vào đầu, ý nói phải chịu sự đả kích vô cùng lớn

Nguyệt sắc lang: Màu trăng lai láng.

Ngưu bì đường/da trâu đường: kẹo mè xửng, kẻ dai như đỉa

Ngưu lang, áp tử/vịt: khụ, khụ, khụ… nam host, hiện đại kỹ nam…

Nhã gian: Phòng ăn

Nhãn lực [眼力] : “Thị lực; năng lực phân biệt.” – Theo QuickTranslator.

Nhân yêu (人妖): gay, (võng du) nam ngoạn nhân vật nữ/nữ chơi nhân vật nam

Nhất tâm nhị dụng: Một người có thể phân ra làm hai việc

Nhị: ngu ngốc (một cách khác người)

Nhị bách ngũ (250): kẻ ngu ngốc cứng đầu

Nhi lập chi niên: ~30 tuổi

Nhược quán chi linh: 20 tuổi

Nổi danh đường: hàng dỏm

Nội liễm: Ẩn mình, thu mình

Nương pháo/娘炮: Nương pháo chỉ một người con trai có cách cư xử, ăn nói, tính cách giống con gái, không liên quan đến ngoại hình có nữ tính hay không, cũng không liên quan đến người đó là trai thẳng hay không. Chú ý, từ này phải đặt trong trường hợp cụ thể mới có thể biết nó có phải từ chửi thề hay không, cũng giống như “khùng hả” người ta dùng mãi thành quen vậy. Tuy nhiên nó không có nghĩa gì tốt đẹp cả, là một từ mang hàm ý phê phán.

Từ này xuất phát từ đâu? Trong phim thần tượng Đài Loan “Tôi Muốn Trở Thành Trái Hồng Giòn” 2007, do nam chính lúc nào cũng nhút nhát, yếu đuối, nên nữ chính đã mắng nam chính “tại sao cậu giống nương pháo vậy?”, tức có nghĩa là “tại sao cậu mềm yếu như con gái vậy?”.

Nương nương khang: Từ cổ đại, tương đương với hiện đại là gay, pê đê, bóng lộ…

Nữu: cô bé, bạn gái (đối với nữ, ám chỉ bạn thân là nữ; đối với nam, ám chỉ gf)

Oa oa: đứa bé, trẻ con

Ô long: chuyện gây xấu hổ, dở khóc dở cười

Phấn ti: fan, miến (đồ ăn)

Phiên gia: cà chua

Phúc hắc: (bụng đen) mặt ngoài vô hại bình phàm nhưng kỳ thực rất mưu mẹo âm hiểm

Quan ngoại [关外] : “Vùng đất phía đông Sơn Hải Quan hoặc vùng đất phía tây Gia Cốc Quan, Trung Quốc.” – Theo QuickTranslator.

Quân cơ [军机] : Bí mật quân sự.

Quy công: nam nhân làm tạp dịch trong kỹ viện ngày xưa

Quyền khuynh triều dã: Trong tay nắm quyền hành to lớn

Sắc phong [册封] : “Vua thông qua những nghi thức nhất định để ban tặng tước vị, phong hiệu cho quan, người thân, ngoại tộc.” – Theo QuickTranslator.

Sài phòng: Kho chứa củi

Sát ngôn quan sắc: quan sát lời nói và sắc mặt để đoán tâm tình

Sắc đản: Sự can đảm của sắc nữ

Sơ nhị: Tương đương với lớp 8 ở Việt Nam, vì tiểu học ở bên Trung Quốc có tới 6 lớp, lớp 7 sang cấp 2 bắt đầu bằng “sơ Nhất”

Sơ trung: Tương tự như cấp hai ở Việt Nam, từ lớp 7 tới lớp 10

Sơn trại: hàng nhái, hàng kém chất lượng, hàng giả

Sơn trân hải vị: Món ngon vật lạ

Sủng vật: Vật cưng

Ta kháo: KHÁO, phiên âm TQ là /kào/ tương đương với từ F*CK trong tiếng Anh

Tam sắc cận: hoa păng-xê

Tam sinh hữu hạnh: Ba đời có phúc, Tam sinh bất hạnh: Ba đời vô phúc

Tam tòng tứ đức: Tam tòng – “Tại gia tòng phụ, xuất giá tòng phu, phu tử tòng tử.” Tứ đức – “Công dung ngôn hạnh” (Chăm chỉ, nhan sắc, lời nói và phẩm chất).

Tạp: card, thẻ

Tầm hoa vấn liễu: Chơi bời, trêu hoa ghẹo nguyệt

Tâm như chỉ thủy: Tâm như nước chảy, ý chỉ trạng thái tình cảm bình tĩnh yên ả

Tần lâu sở quán: Nhà thổ, nhà chứa, kĩ viện

Tẩy cụ: hài kịch

Tây qua: dưa hấu

Thái phó [太傅] : Là chức quan giúp đỡ vua nhỏ hoặc khi chưa ai lên làm vua thì có thể thay thế quản lý quốc gia (theo Baidu), chức quan thuộc hàng tam công, dưới thái sư và trên thái bảo (theo LacViet).

Thân bất do kỉ: Không thể tự bản thân quyết định.

Thân tàn chí kiên: Thân thể khuyết tật nhưng ý chí kiên cường, kiểu như tàn mà không phế

Thất khiếu: Bảy lỗ trên mặt, gồm: tai, mắt, mũi và miệng

Thất tình lục dục: 7 tình cảm và 6 ham muốn của con người. Thất tình: “Hỉ, nộ, ái, ố, ai, lạc, dục.” (Mừng, giận, yêu, ghét, buồn, vui, muốn).

Thiên đao vạn quả: Hình phạt băm thành trăm mảnh

Thiên hình vạn trạng, các hữu phong tình: Trong vô vàn kiểu cách, mỗi người có một phong thái riêng

Thiên mã hành không: Ý tưởng, suy nghĩ dồi dào, phong phú, không bị bó hẹp

Thiên tư [天姿] : Chắc là “tư chất trời cho”?

Thụ cầm: Đàn hạc

Thụ sủng nhược kinh: Được quan tâm, cưng chiều mà đâm ra sợ hãi

Thuần chân: Ngây thơ

Thuần kim: Vàng ròng

Thúc: Chú

Thủy tính dương hoa: Lẳng lơ

Thuỷ trướng thuyền cao: Nước lên thì thuyền cũng lên, ý chỉ hai bên hợp tác, khi một bên tốt thì bên kia cũng được lợi

Thụy vân: Mây tốt lành

Thuyết thư tiên sinh: Ở Trung Quốc thời xưa thường có một số người có tài ăn nói sống dựa vào việc kể chuyện cho mọi người nghe (có thể là chuyện thật, cũng có thể hư cấu)

Thư hương: Con nhà có học

Thực sắc tính dã: Trong sinh mệnh có hai việc không thể không có: ăn uống và nam nữ. Một cái là vấn đề về cuộc sống, một cái là vấn đề về giới tính

Thương hải tang điền: Cuộc đời bể dâu, chỉ những biến đổi lớn lao trong cuộc đời

Ti chưởng: Quản lý

Ti la khinh võng: Tơ lưới chăng đầy

Tiết tử: phần đệm, cái chêm.

Tiểu tam: kẻ câu dẫn chồng (hoặc vợ) người ta, từ này thường ám chỉ phụ nữ

Tiểu tâm dực dực: Cẩn thận, cẩn trọng, tỉ mỉ

Tính phúc: độ cường hãn trong sinh hoạt vợ chồng

Trộm (Thâu) hương: Tương đương như “ăn đậu hũ” -> trêu trọc, đùa giỡn người đẹp

Trù nghệ nữ hồng: Nữ công gia chánh

Trứng luộc trong nước trà: Là một món ăn nhẹ của người Hoa, dùng nước trà (thêm một số gia vị) để luộc trứng, trứng sẽ có màu vàng nâu sau khi chín

Trưởng tẩu như mẫu: Chị dâu cả như mẹ

Trường tiên: Roi da

Tú nương: Thợ thêu

Tư quá: Suy nghĩ về lỗi lầm của bản thân

Tựa tiếu phi tiếu: Cười như không cười

Tức phụ nhi: Cháu dâu

Tương du: nước mắm

Thảo môi: kissmark, dâu tây

Thổ (phun) tào: châm chọc chê bai (ghê tởm muốn ói ra v.v…)

Thủ cơ: di động

Thước trùng: sâu gạo, kẻ ăn không ngồi rồi

Truy tinh: truy đuổi thần tượng

Vật cực tất phản: Cái gì bị đẩy đến quá mức thì sẽ phản tác dụng

Vật vong ngã: forget-me-not

Vọng văn vấn thiết: Phép xem bệnh thời xưa gồm bốn phương pháp: nhìn, nghe, hỏi, sờ

Vong Xuyên: Tên một con sông ở âm phủ, linh hồn vượt qua nó có thể vào âm phủ và được luân hồi. Vong Xuyên hà có Vong Xuyên thủy, uống vào sẽ quên hết thảy ký ức kiếp trước

Vô sự bất đăng tam bảo điện: Không có chuyện cần giúp thì không tìm đến

Vu sư: phù thủy, bà đồng

Xuân tiêu nhất khắc trị thiên kim: Một phút đêm xuân đáng giá ngàn vàng

Xuất hồ ý liêu: (thoát ý) Bất thình lình

Yêu đậu: Idol

Yêu nhân: nữ ngoạn nam nv

ღ Ngôn ngữ mạng & các từ viết tắt ღ

0: linh, nâm (ngài)

1: nhất, y (giống như), nhĩ (ngươi)

1314: nhất sinh nhất thế

131427: nhất sinh nhất thế ái thê

1920: y cựu ái nhĩ (như cũ yêu ngươi)

2: nhị, nhi, ái (yêu)

213: >> nhị b >> ngốc b

3: tam, sinh, sanh

3Q: san-kyu >> thank you

4: tứ, thế (đời), thị (nhìn)

419 = for one night: Tình một đêm

5: ngũ, ngô (ta), vô (không)

52: ngô ái (ta yêu, tình yêu của ta)

54: vô thị (không nhìn, không để ý, mặc kệ)

555: Hu hu hu

555: hu hu hu…

57: ngô thê (vợ của ta)

6: lục, liễu

62: liễu nhi

7: thất, thê

8: bát, bác (lột, cởi),bái (lột, cởi), bye

88: bái bai (byebye)

886: bái bai liễu (bye bye rồi)

888: pp, bye bye

9: cửu, cựu (cũ), cửu (dài lâu)

94: (? Không biết từ chính xác, nghĩa là “đúng vậy”/”đồng ý”)

A phiến: Adult, phim người lớn.

Baidu/Bách độ: Chính là google của Trung Quốc

BH: bưu hãn

BJ (thị): Bắc Kinh

BL: Boy Love, là truyện Boy vs Boy, hay còn gọi là đam mỹ

Bối bối sơn: gay

BT: biến thái (bian-tai)

BW: bá vương (ăn/xem không trả tiền)

CD: Bao cao su

CFO: Chief Financial Officer – Tổng giám đốc tài chính

Chân chó: xum xoe, nịnh bợ

CJ: Ngây thơ

CN: xử nam

COO: Chief Operating Officer – Tổng giám kinh doanh

DD: đệ đệ

DIY: do it yourself

Durex: một hãng BCS nổi tiếng

Đan P: 1 vs 1 pk

Đàn P: 1 vs n pk hoặc n vs n pk

Đạo bản: bản copy lậu, phỏng chế phẩm

ED: “Bất lực” khụ, là nói về phương diện ấy ấy của nam ấy mà

FH: phúc hắc

FS: pháp sư

GD: câu đáp

GG: ca ca

HC: hoa si, mê gái

HN: hồ nam

ID đỏ: Chỉ con gái, ID xanh: Chỉ con trai

JC: giao cảnh

JJ: Khụ, từ chỉ bộ phần chân thứ 3 của nam giới

JP: tuyệt phẩm (jue-pin)

JQ: gian tình (jian-qing)

JS: gian thương

JYBS: giao hữu không thận

KAO: kháo (tiếng cảm thán)

LJ: rác rưởi, luân gian

Mã giáp: lốt ngoài, id giả

MB: money boy, ngưu lang; nghĩa khác (chửi bậy)

MM (mei mei): muội muội, mỹ mi

MS: mã thượng/ lập tức

NB: ngưu bức

NC: não tàn (nao-can)/ đần độn

NND = nai nai de: Con bà nó, mụ nội nó…

NND: (chửi thề) nãi nãi đích – con bà nó

NPC: NON-PLAYER CHARACTER là nhữg nhân vật đc thiết kế sẵn trog game để hỗ trợ nhân vật của người chơi làm các nhiệm vụ, mỗi NPC trong game đảm nhận các chức vụ khác nhau, do hệ thống nắm giữ, người chơi không thể lập trình theo ý muốn.

NX: ngưu X

OL: Office lady – nữ nhân viên văn phòng

ORZ: Giống hình một người đang quỳ, chống hai tay xuống đất (chữ O là đầu người). Ý nghĩa của Orz này là “hối hận”, “bi phẫn”, “vô vọng”, ngoài ra còn thêm ý nữa là “thất tình”.

P: thí, PK

Pia: đá đi

PP: Cái mông

Q bản: cute bản, hoạt họa bản

QJ: cưỡng gian

Quang côn: độc thân

RMB: Đồng Nhân dân tệ của TQ

RP: nhân phẩm (chỉ vận may)

sa phát (so pha): spam topic

SB: ngớ ngẩn, ngốc b

SH thị: thượng hải

TMD: Một câu chửi thề, đại khái giống như mẹ nó, con bà nó, mụ nội nó…

TNND: tha nãi nãi đích (con bà nó)

Tôm thước: cái quỷ gì

TX: (tiao-xi) đùa giỡn/bỡn, trêu

Thần mã: cái gì

Trang B: >> trang 13 >> trang 13 tuổi >> giả ngây thơ ~ ngụy quân tử, nữ version; >> trang big >> giả vờ vĩ đại tuyệt vời

WS: đáng khinh (wei-suo)

XB: tiểu bạch

XE: tà ác

YD: dâm đãng

YY: ý dâm, hoang tưởng, tự sướng (yi yin)

ZF: chính phủ

囧: pinyin “jiong”, biểu tượng khuôn mặt đớ ra, phiền muộn, bi thương, bất đắc dĩ, bó tay, tóc vàng hoe…

Yên hoa: Pháo hoa

Credit: Sưu tầm